Dựng nước - Giữ nước
Tin tức:
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 19 Tháng Tư, 2014, 06:34:07 AM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến  (Đọc 11567 lần)
0 Thành viên và 2 Khách đang xem chủ đề.
macbupda
Moderator
*
Bài viết: 6169


Lính của PTL


« Trả lời #10 vào lúc: 24 Tháng Năm, 2009, 08:39:09 PM »

Võ Tiến sĩ, Võ phó bảng và các võ cử nhân triều Nguyễn

200. Võ Văn Đức (1831-?)
Người xã Nông Sơn, tổng An Thái Thượng, huyện Diên Phước, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, nay thuộc huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
Năm Tự Đức 8 (1855) đỗ Võ cử nhân.
35 tuổi đỗ Hội nguyên. Thi Đình đỗ Đệ nhị giáp Võ tiến sĩ xuất thân khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn.
Hiện thụ chức Chánh đội trưởng Suất đội thất đọi thuộc hữu cơ Bình Định.

201. Võ Văn Lương (1833-?)
Người xã Đâu Kính, tổng Bích La, huyện Đăng Xương, tỉnh Quảng Trị.
33 tuổi thi Hội đỗ thứ nhì hàng Trúng cách, thi Đình đỗ Đệ Tam giáp đồng Võ tiến sĩ xuất thân thân khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn.
Vị nhập lưu thư lại võ sinh vệ tứ đội thuộc Kinh kỳ.

202. Đặng Văn Tú
Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn.

203. Hà Văn Mão
Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn.

204. Phan Văn Quát
Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn.

205. Lê Khắc Đoài
Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn.

206. Nguyễn Đăng Đính
Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn.

207. Đỗ Văn Chiếu
Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn.

208. Nguyễn Văn Vận (1832-?)
Người xã Đông Xuyên, tổng An Thành, huyện Quảng Điền, phủ Thừa Thiên.
Năm Tự Đức 14 (1861) đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường. Năm Tự Đức 18 (1865) làm quan Chánh đội trưởng suất đội tinh binh.
37 tuổi đỗ Hội nguyên. Thi Đình đỗ Đệ nhị giáp Võ tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Thìn Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.
Năm Tự Đức 23 (1870) làm Phó lãnh binh. Sau bị giáng làm đội trưởng.

209. Phạm Học (1819-?)
Người xã La Quan, tổng Hạ Nông Trung, huyện Diên Phước, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, nay thuộc huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
Năm Tự Đức 11 (1858) thi Võ kinh đỗ tam trường.
50 tuổi thi Hội đỗ thứ 5 Trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng Võ tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.
Hiện thụ chức Đội trưởng võ sinh vệ ngũ đội tại kinh đô.

210. Nguyễn Văn Tứ (1817-?)
Người xã Trung Hậu, tổng Nhơn Tư, huyện Tuy Phước, phủ An Nhơn, tỉnh Bình Định.
Năm Tự Đức 17 (1864) thi đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường.
52 tuổi thi Hội đỗ thứ 2 hạng Thứ trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng Võ tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

211. Dương Viết Thiệu (1832-?)
Người thôn Thượng, xã Dưỡng Mông Thượng, tổng Ngọc Anh, huyện Phú Vang, phủ Thừa Thiên.
Năm Tự Đức 17 (1864) thi đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường.
37 tuổi thi Hội đỗ đầu hạng Thứ trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng Võ tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

212. Hồ Văn Kiệt (1827-?)
Người xã Bích Thụ, tổng Bích La, huyện Đăng Xương, tỉnh Quảng Trị.
Năm Tự Đức 17 (1864) thi đỗ Võ cử nhân. 42 tuổi thi Đình Đỗ đệ tam giáp đồng Võ tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.
Hiện thụ chức Độ trưởng suất đội Thủy sư tả nhất vệ cửu đội tại kinh kỳ.

213. Trần Duy Trung
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

214. Nguyễn Hữu Cử
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

215. Trần Văn Khuyến
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

216. Hồ Văn Đông
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

217. Trương Duy Nhượng
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

218. Hồ Văn Thử
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

219. Trần Đình Y
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

220. Hoàng Đình Mậu
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

221. Phan Văn Trạch
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

Logged

Tôi là người thợ lò,
Sinh ra trên đất mỏ
macbupda
Moderator
*
Bài viết: 6169


Lính của PTL


« Trả lời #11 vào lúc: 25 Tháng Năm, 2009, 06:50:05 AM »

222. Võ Văn Vĩnh
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

223. Trần Văn Thi
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

224. Hồ Văn Tri
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

225. Phan Sĩ Ban
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

226. Phí Văn Thịnh
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

227. Nguyễn Duy Hồ
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

228 Nguyễn Tuế
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

229. Phan Viết Cân
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

230. Lê Văn Hướng
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

231. Nguyễn Văn Huấn
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

232. Lê Văn Trạc
Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn.

233. Đặng Đức Tuấn (1834-?)
Người thôn An Lạc, tổng Trung Bình, huyện Phù Mỹ, phủ Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Năm Tự Đức 17 (1864) thi đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường.
36 tuổi thi hội đỗ đầu hạng Trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sĩ võ xuất thân Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

234. Trần Văn Hiển (1839-?)
Người xã Bác Vọng, tổng Hạ Lang, huyện Quảng Điền, phủ Thừa Thiên, nay thuộc xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế.
Năm Tự Đức 21 (1868) thi đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường.
31 tuổi thi Hội đỗ đầu hạng Thứ trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng võ tiến sĩ xuất thân Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

235. Lê Văn Trực
Người xã Thanh Thủy, tổng Thuận Lễ, huyện Minh Chính, phủ Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Năm Tự Đức 21 (1868) thi đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường.
29 thuổi thi Hội đỗ thứ nhì hàng Trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng võ tiến sĩ xuất thân Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

236. Trần Tuy
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

237. Vũ Viết Đỉnh
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

238. Cao Quảng Thuận
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

239. Đặng Văn Dũng
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

240. Trương Văn Hy
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

241. Nguyễn Văn Hải
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

242. Hoàng Văn Loan
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

243. Nguyễn Văn Thuận
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

« Sửa lần cuối: 25 Tháng Năm, 2009, 08:56:04 PM gửi bởi macbupda » Logged

Tôi là người thợ lò,
Sinh ra trên đất mỏ
macbupda
Moderator
*
Bài viết: 6169


Lính của PTL


« Trả lời #12 vào lúc: 25 Tháng Năm, 2009, 06:50:28 PM »

244. Bùi Văn Vinh
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

245. Lê Văn Tiết
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

246. Cao Văn Hứa
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

247. Nguyễn Hửu Du
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

248. Phạm Văn Thành
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

249. Nguyễn Văn Huynh
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

250. Vũ Văn Hãnh
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

251. Vũ Văn Dánh
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.
252. Lê Văn Điếm
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

253. Nguyễn Viết Vinh
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

254. Trương Văn Chỉnh
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

255. Lê Văn Thành
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

256. Nguyễn Hữu Lung
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

257. Lê Văn Mậu
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn.

258. Nguyễn Vĩ
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 24 (1871) đời Nguyễn.

259. Trần Huy
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 24 (1871) đời Nguyễn.

260. Hoàng Hữu Bình
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 24 (1871) đời Nguyễn.

261. Phan Văn Mẫn
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 24 (1871) đời Nguyễn.

262. Trần Văn Chất
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 24 (1871) đời Nguyễn.

263. Nguyễn Gia Trung
Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 32 (1879) đời Nguyễn.
(năm 1879 là năm Kỷ Mão, ở đây sách bị sai)
(Nguyễn Gia Trung nguyên đỗ trúng cách khoa thi năm Tự Đức 32 (1879), cho đợi đến năm Tự Đức 33 vào thi Điện cùng với những người đõ thi Hội năm này, nhưng vì văn lý vụng kém nên chỉ được lấy đỗ Võ phó bảng)

264. Phạm Đức Sáng
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan đến chức Kiểm hiệu vệ Cẩm y.
(Khoa này là khoa thi võ đầu tiên của triều Nguyễn, tổ chức ở kinh đô, gọi là Võ kinh, lấy đỗ 51 Võ cử. Chúng tôi để sau Võ Tiến sĩ và Võ Phó bảng)

265. Lê Uy
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan chức Thị vệ.

« Sửa lần cuối: 25 Tháng Năm, 2009, 06:58:13 PM gửi bởi macbupda » Logged

Tôi là người thợ lò,
Sinh ra trên đất mỏ
macbupda
Moderator
*
Bài viết: 6169


Lính của PTL


« Trả lời #13 vào lúc: 25 Tháng Năm, 2009, 07:01:08 PM »

266. Trương Tín
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan đến chức Thiên hộ vệ Cẩm y.

267. Nguyễn Đào
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan đến chức Thiên hộ vệ Cẩm y.

268. Lê Kỳ
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan đến chức Thiên hộ vệ Cẩm y.

269. Nguyễn Mỹ
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

270. Trần Đô
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

271. Nguyễn Nghi
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

272. Nguyễn Hữu Lân
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

273. Trần Đình Điều
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

274. Trần Văn Tuyển
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

275. Hoàng Toản
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

276. Nguyễn Khuê
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

277. Đỗ Ngọc
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

278. Nguyễn Diệm
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

279. Hồ Cường
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

280. Đỗ Lai
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

281. Đinh Hội
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

282. Trần Hạnh
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

283. Hồ Thận
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

284. Nguyễn Đoan
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

285. Hà Phúc Cẩm
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

286. Lê Tất Tự
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

287. Dương Cần
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành tẩu xứ thị vệ.

Logged

Tôi là người thợ lò,
Sinh ra trên đất mỏ
macbupda
Moderator
*
Bài viết: 6169


Lính của PTL


« Trả lời #14 vào lúc: 25 Tháng Năm, 2009, 07:03:09 PM »

288 Phạm Lợi
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

289. Nguyễn Bá Thuận
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

290. Hoàng Lộc
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

291. Trần Đình Cẩm
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

292. Lê Nho
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

293. Phan Đình Đích
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

294. Dương Đình Du
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

295. Trần Đức Sĩ
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

296. Nguyễn Do
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

297. Phạm Nghiệm
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

298. Khuất Phú Hải
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

299. Trần Mai
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

300. Trần Xuân Khánh
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

301. Nguyễn Cẩm
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

302. Phan Thọ
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

303. Nguyễn Lộc
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

304. Vũ Trí
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

305. Lâm Viết Lợi
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

306. Nguyễn Thạch
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

307. Nguyễn Thư
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

308. Trần Đình Tráng
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

309. Lê Văn
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

310. Vũ Ý
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

311. Trần Lực
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

312. Hoàng Văn Ninh
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

313. Thạch Cảnh Uy
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.

314. Phan Hữu Liễm
Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845)
Làm quan hành túc thị vệ.



« Sửa lần cuối: 25 Tháng Năm, 2009, 08:44:26 PM gửi bởi macbupda » Logged

Tôi là người thợ lò,
Sinh ra trên đất mỏ
macbupda
Moderator
*
Bài viết: 6169


Lính của PTL


« Trả lời #15 vào lúc: 25 Tháng Năm, 2009, 08:43:44 PM »

Bảng tổng kết các khoa thi võ đời Lê và đời Nguyễn

Đời Lê



Đời Nguyễn

Thi Hội



Thi Hương



Như vậy, bản danh sách đã trình bày ở trên còn bị sót một số vị đã thi đỗ võ khoa, nhất là ở đời Nguyễn.Mong các bác nào có nguồn tư liệu liên quan đến vấn đề này thì bổ sung thêm.

ví dụ: sách Danh tướng Việt Nam (tác giả Nguyễn Khắc Thuần) tập 3 có ghi viên tướng Trịnh giữ đèo Hải Vân là Hoàng Nghĩa Hồ chết trận năm 1786 khi bị quân Tây Sơn tấn công vốn là ở huyện Hưng Nguyên (nay thuộc Nghệ An) từng đỗ Tạo sĩ. Nhưng trong sách của tác giả của Nguyễn Thúy Nga không ghi người này, còn người huyện Hưng Nguyên đỗ Tạo sĩ đời Lê chỉ có Phạm Hữu Diệm (đỗ Đồng Tạo sĩ năm 1769).

Về các võ tiến sĩ họ Võ (hay Vũ) đời Hậu Lê, mời tham khảo thêm nguồn sau: http://my.opera.com/Hoang%20Ngoc%20Hung/blog/show.dml/2837658
Logged

Tôi là người thợ lò,
Sinh ra trên đất mỏ
macbupda
Moderator
*
Bài viết: 6169


Lính của PTL


« Trả lời #16 vào lúc: 30 Tháng Một, 2010, 06:34:54 PM »

Đây là bức tranh "TIẾN SĨ XUẤT THÂN, TẠO SĨ HIỂN HỒI". "TIẾN SĨ XUẤT THÂN" là đonà người ở trên, "TẠO SĨ HIỂN HỒI" là đoàn người ở dưới. Trước giờ nghe tiến sĩ vinh quy thì nhiều, giờ mới biết cả tạo sĩ cũng có được vinh dự như vậy. Nhưng cũng không biết bức tranh này thuộc dòng tranh nào?

Logged

Tôi là người thợ lò,
Sinh ra trên đất mỏ
Trang: « 1 2   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.19 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM