Dựng nước - Giữ nước
Tin tức:
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 23 Tháng Chín, 2018, 12:03:51 PM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Trước lúc tra cứu  (Đọc 909 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 16350


« vào lúc: 16 Tháng Sáu, 2018, 11:53:35 PM »

Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 16350


« Trả lời #1 vào lúc: 17 Tháng Sáu, 2018, 12:26:09 AM »

     







Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 16350


« Trả lời #2 vào lúc: 17 Tháng Sáu, 2018, 12:31:52 AM »







Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 16350


« Trả lời #3 vào lúc: 14 Tháng Bảy, 2018, 01:35:29 AM »

            
BAN CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN

TỪ ĐIỂN BÁCH KHOA QUÂN SỰ VIỆT NAM

TRƯỞNG BAN
thượng tướng
PHÙNG QUANG THANH
thứ trưởng Bộ quốc phòng, tổng tham mưu trưởng

PHÓ TRƯỞNG BAN
thượng tướng
NGUYỄN HUY HIỆU
thứ trưởng Bộ quốc phòng

trung tướng
PHÙNG KHẮC ĐĂNG
phó chủ nhiệm Tổng cục chính trị

ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC
thiếu tướng
NGUYỄN TRƯỜNG CỬU
cục trưởng Cục khoa học, công nghệ và môi trường (đến 6.2003)

ỦY VIÊN THƯ KÍ
đại tá
BÙI VINH PHƯƠNG
trưởng ban biên tập Từ điển bách khoa quân sự

ỦY VIÊN
phó đô dốc ĐỖ XUÂN CÔNG, trung tướng NGUYỄN VĂN THÂN, thiếu tướng ĐÔ QUỐC ÂN, thiếu tướng NGUYỄN HỮU CẢNG, thiếu tướng ĐÀO CHÍ CƯỜNG, thiếu tướng TRỊNH VƯƠNG HỒNG, thiếu tướng TRỊNH NGỌC HUYỀN, thiếu tướng TRƯƠNG QUANG KHÁNH, thiếu tướng VŨ VĂN KlỂU, thiếu tướng HỒ TRÍ LIÊM, thiếu tướng NGUYỄN ĐỨC LUYỆN, thiếu tướng TRẦN VĂN NGHỊ, thiếu tướng ĐỖ ĐỨC PHÁP, thiếu tướng TRẦN PHƯỚC, thiếu tướng TRẦN THANH PHƯƠNG, thiếu tướng LÊ XUÂN TẤU, thiếu tướng TỐNG NGỌC THẮNG, thiếu tướng NGUYỄN CHÍ VỊNH, thiếu tướng LÊ MINH VỤ, đại tá HOÀNG XUÂN LÂM, đại tá NGUYỄN DUY NGỌC


NGUYÊN THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO: 1998
trung tướng ĐÀO TRỌNG LỊCH*

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO: 1999-2000
trung tướng (nay là thượng tướng) LÊ VĂN DŨNG

PHÓ TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO: 1998-2001
trung tướng TRƯƠNG KHÁNH CHÂU

PHÓ TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO: 1998
trung tướng PHẠM VĂN LONG

CÁC ỦY VIÊN BAN CHỈ ĐẠO

trung tướng VŨ CHÍNH, trung tướng NGUYỄN ĐỨC SOÁT, trung tướng NGUYỄN HOA THỊNH, trung tướng TRẦN XUÂN TRƯỜNG, phó đô đốc MAI XUÂN VĨNH, trung tướng NGUYỄN ĐÌNH ƯỚC, thiếu tướng PHẠM HỮU BỒNG, thiếu tướng NGUYỄN VĂN ĐÀ, thiếu tướng DƯƠNG ĐÀM, thiếu tướng NGUYỄN NAM HỒNG, thiếu tướng ĐOÀN SINH HƯỞNG, đại tá NGUYỄN QUỐC DŨNG*, đại tá ĐẶNG VĂN PHÚC

 
CÁC HỘI ĐỔNG XÉT DUYỆT CHUYÊN NGÀNH
TỪĐIỂN BÁCH KHOA QUÂN SỰ VIỆT NAM

        BIÊN PHÒNG: thiếu tướng Trịnh Ngọc Huyền (chủ tịch), thiếu tướng Tăng Huệ, thiếu tướng Nguyễn Kim Khanh, thiếu tướng Đặng Vũ Liêm, đại tá Vũ Hiệp Bình, đại tá Hà Ngọc Liêm, đại tá Bùi Song Nhâm, đại tá Phạm Huy Tập, đại tá Trần Xuân Tịnh, đại tá Nguyễn Minh Trung, đại tá Nguyễn Sinh Xô, thượng tá Phạm Văn Sinh

        CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ NHÂN VẬT QUÂN SỰ:
Hội đồng 1: thiếu tướng Nguyễn Đăng Sáp (chủ tịch), đại tá Nguyễn Năng Định, đại tá Vũ Văn Luận
Hội đóng 2: đại tá Ngô Xuân Lịch (chủ tịch), đại tá Lê Thế Hải, thượng tá Tạ Đình Đại
Hội đồng 3: thiếu tướng Phạm Hồng Thanh (chủ tịch), đại tá Bùi Thiện Chinh, đại tá Vũ Ngọc Tuân
Hội đồng 4: thiểu tướng Phạm Ngọc Phán* (chủ tịch), đại tá Đinh Hữu Hoành, đại tá Đỗ Đức Tuệ
Hội đồng 5: đại tá Vũ Danh Lam (chủ tịch), đại tá Đinh Văn Học, đại tá Vũ Quang Xá

        CÔNG BINH: thiếu tướng Trương Quang Khánh (chủ tịch), đại tá Nguyễn Văn Hoàn (phó chủ tịch), đại tá Trịnh Hữu Cánh, đại tá Nguyễn Quốc Chinh, đại tá Bùi Minh Dần, đại tá Nguyễn Thành Định, đại tá Dương Đức Hoà, đại tá Trần Văn Phác, thượng tá Trần Thê Dân

        ĐẶC CÔNG: thiếu tướng Trần Thanh Phương (chủ tịch), đại tá Phạm Hữu Chính, đại tá Nguyễn Văn Hoạt, đại tá Hà Đình Loan, đại tá Đào Văn Quân, đại tá Hoàng Văn Tiến, đại tá Phạm Toanh, đại tá Phùng Truyền, trung tá Phạm Dương Quang

        ĐỊA LÍ QUÂN SỰ: thiếu tướng Đào Chí Cường (chủ tịch), tiến sĩ khoa học Bùi Xuân Thông, giáo sư - tiến sĩ Lê Quý Thức, đại tá Nguyễn Mạnh Bảo, đại tá Vũ Huấn, đại tá Giang Quốc Tuấn, đại tá Nguyễn Văn Vấn, trung tú Vũ Văn Chất

        HẢI QUÂN: thiếu tướng Trần Quang Khuê (chủ tịch), đại tá Phạm Ngọc Chỉnh, đại tá Đỗ Viết Cường, đại tá Phạm Quang Mạnh, đại tá Trịnh Trọng Thập, đại tá Hoàng Trung Thiên, đại tá Nguyễn Hữu Vinh

        HẬU CẨN QUÂN SỰ: thiếu tướng Trần Phước (chủ tịch), đại tá Lê Gia Trí (phó chủ tịch), đại tá Cao Văn Bình, đại tá Chu Tiến Cường, đại tá Nguyễn Cao Mạn, đại tá Nguyễn Văn Thẩm, đại tá Vũ Văn Thông, đại tá Dương Văn Thuyên, thượng tá Phạm Văn Huấn

        HOÁ HOC QUÂN SỰ: thiếu tướng Trần Văn Nghị (chủ tịch), đại tá Nguyễn Ngọc Linh (phó chủ tịch), đại tá Trần Đông Sơ (phó chủ tịch), đại tá Đỗ Tuân Duy, đại tá Nguyễn Đức Vĩ, đại tá Phạm Ngọc Cảnh, đại tá Nguyễn Quốc Thái

        KĨ THUẬT QUÂN SỰ: trung tướng Nguyễn Hoa Thịnh (chủ tịch), đại tá Phạm Huy Chương, đại tá Nguyễn Đức Cương, đại tá Hà Hữu Diên, đại tá Nguyễn Ngọc Hùng, đại tá Lưu Thụ, đại tá Nguyễn Toàn.

        LỊCH SỬ QUÂN SỰ VÀ NHÂN VẬT QUÂN SỰ CỔ: thiếu tướng Trịnh Vương Hồng (chủ tịch), đại tá Lê Đình Sĩ (phó chủ tịch), đại tá Trần Bích, đại tá Nguyễn Minh Đức, đại tá Phạm Văn Thạch

        NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ:
Hội đồng 1: trung tướng Nguyễn Hải Bằng (chủ tịch), đại tá Phạm Ngọc Hùng, đại tá Phan Huy Tài, đại tá Đinh Xuân Thu, đại tá Trịnh Ngọc Tuyến
Hội đồng 2: trung tướng Đỗ Trình (chủ tịch), đại tá Nguyễn Đăng Hạ, đại tá Nguyễn Văn Thắng, đại tá Lại Quốc Thịnh, đại tá Nguyễn Chính Trung
Hội đồng 3: thiếu tướng Vũ Văn Kiểu (chủ tịch), thiếu tướng Nguyễn Ngọc Độ, đại tá Phạm Huy Dương, đại tá Chu Sơn Đoàn, đại tá Phạm Văn Giới

-----------------
* Đã mất
« Sửa lần cuối: 14 Tháng Bảy, 2018, 09:12:20 AM gửi bởi Giangtvx » Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 16350


« Trả lời #4 vào lúc: 14 Tháng Bảy, 2018, 07:47:23 AM »

        
        PHÁO BINH: thiếu tướng Đỗ Quốc Ân (chủ tịch), thiếu tướng Lê Giám Đốc, đại tá Trần Hữu Định, đại tá Phan Hường, đại tá Vũ Thanh Lâm, đại tá Hoàng Đình Nha, đại tá Vũ Xuân Nhâm, đại tá Trần Quyết Tiến

        PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN:
Hội đồng 1: đại tá Lương Quốc Bảo (chủ tịch), đại tá Vũ Ngọc Diệu, đại tá Hà Quang Hưng, đại tá Ninh Văn Khiển, đại tá Vũ Chính Nghị, đại tá Vũ Đức Trọng, đại tá Trần Nam Xuân, thượng tá Nguyễn Tử Tuấn, thượng tá Lê Tùng
Hội đồng 2: đại tá Lê Kiêm Toàn (chủ tịch), đại tá Trần Mạnh Chung, đại tá Nguyễn Đăng Minh, đại tá Hoàng Văn Ngạch, đại tá Nguyễn Văn Thọ, đại tá Vũ Đức Trọng, thượng tá Vũ Hội An, thượng tá Nguyễn Chiến Thắng, thượng tá Nguyễn Tử Tuấn

        TĂNG THIẾT GIÁP: thiếu tướng Lê Xuân Tấu (chủ tịch), thiếu tướng Đoàn Sinh Hưởng (nguyên chủ tịch), thiếu tướng Nguyễn Hữu Thìn, đại tá Đỗ Huy Du, đại tá Nguyễn Hữu Đảm, đại tá Vũ Bá Đăng, đại tá Nguyễn Quý Mĩ, đại tá Lê Nghĩa, đại tá Nguyễn Văn Thái, đại tá Phạm Văn Thụy, thượng tá Phùng Kim Khánh

       THÔNG TIN LIÊN LẠC QUÂN SỰ: thiếu tướng Hồ Trí Liêm (chủ tịch), đại tá Nguyễn Như Khánh (phó chủ tịch), đại tá Nguyễn Quang Linh, đại tá Phạm Văn Phòng, đại tá Hồ Sơn, đại tá Ngô Văn Sơn, đại tá Vũ Tuấn

        TÌNH BÁO QUÂN SỰ: thiếu tướng Nguyễn Chí Vịnh (chủ tịch), trung tướng Vũ Chính (nguyên chủ tịch), đại tá Phạm Văn Dương, đại tá Phạm Hồng Đan, đại tá Trần Tâm, đại tá Cù Xuân Tề, đại tá Nguyễn Phi Thăng

        TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG:
Hội đồng 1: thiếu tướng Tống Ngọc Thắng (chủ tịch), đại tá Đỗ Văn Chuẩn, đại tá Lê Văn Duy, đại tá Nguyễn Văn Đôi, đại tá Vũ Đức Sinh
Hội đồng 2: đại tá Nguyễn Công Dung (chủ tịch), đại tá Đỗ Văn Chuẩn, đại tá Lê Văn Duy, đại tá Vũ Đức Sinh
Hội đồng 3: đại tá Phạm Chân Lí (chủ tịch), đại tá Nguyễn Văn Đôi, đại tá Phạm Quang Phiệt, đại tá Lê Dũng Sầm


BAN BIÊN TẬP
TỪ ĐIỂN BÁCH KHOA QUÂN SỰ VIỆT NAM


TRƯỞNG BAN
đại tá BÙI VINH PHƯƠNG

PHÓ TRƯỞNG BAN
đại tá NGUYỄN VĂN LUẬN

BỘ MÔN CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI NHÂN VĂN VÀ NHÂN VẬT QUÂN SỰ: đại tá Bùi Vinh Phương (kiêm trưởng bộ môn), đại tá Trần Đăng Bộ, đại tá Trần Văn Thái

BỘ MÔN ĐỊA LÍ QUÂN SỰ: đại tá Nguyễn Văn Luận (kiêm trưởng bộ môn), đại tá Phạm Ngọc Kiệm (trưởng bộ môn đến 10.1999), thiếu tá Ngô Viết Sơn

BỘ MÔN KỸ THUẬT, HẬU CẦN, KINH TẾ QUÂN SỰ: đại tá Nguyễn Đình Chinh (trưởng bộ môn), đại tá Nguyễn Thuỵ Anh

BỘ MÔN LỊCH SỬ QUÂN SỰ: đại tá Lê Ngọc Bảo (trưởng bộ môn), đại tá Đỗ Lai Tiệp (trưởng bộ môn đến 9.1999), đại tá Ngô Văn Bỉnh

BỘ MÔN NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG: đại tá Phạm Minh Đường (trưởng bộ môn), đại tá Nguyễn Ngọc Lam (trưởng bộ môn đến 4.2003), đại tá Bùi Văn Hồng

BỘ MÔN KỸ THUẬT TỪ ĐIỂN HỌC: đại tá Nguyễn Xuân Bảng (trưởng bộ môn), đại tá Dư Hạnh Phúc, thiếu tá Phạm Thị Thanh, thiếu tá Phan Thanh Mai, cử nhân Nguyễn Thanh Bình

TƯ LIỆU: đại uý Nguyễn Thị Nga

BẢO ĐẢM VẬT CHẤT: trung tá Phạm Công Diện, thiếu tá Lê Thị Lan


NHŨNG NGƯỜI THAM GIA SOẠN THẢO MỤC TỪ
TỪĐIỂN BÁCH KHOA QUÂN SỰ VIỆT NAM

CHIẾN TRANHCHÍNH TRỊ: Bùi Văn An, Nguyễn Văn Ẩm, Lê Ngọc Bảo, Lê Bằng, Nguyễn Hữu Bằng, Lê Ngọc Bân, Tống Duy Biên, Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Bình, Lê Bỉnh, Trần Đăng Bộ, Bùi Đình Bôn, Nguyễn Bá Bồng, Vũ Duy Cấp, Vũ Chấn, Đỗ Minh Châu. Hoàng Đình Châu, Lê Khánh Châu, Nguyễn Thái Chi, Hàn Đức Chiến, Hoàng Hoa Chiến, Bùi Vãn Chính, Trần Chính, Trương Văn Côn, Nguyễn Trung Cường, Hoàng Thọ Diệu, Lê Thanh Diệu, Phí Văn Du, Dương Quốc Dũng, Lê Anh Dũng, Nguyễn Tuấn Dũng, Phạm Huy Dương, Tạ Đình Đại, Nguyễn Văn Đản, Phạm Văn Đáng, Vũ Quang Đạo, Hoàng Quang Đạt, Nguyễn Mạnh Đẩu, Hoàng Gia Điền, Lê Quý Đình, Nguyễn Năng Định, Ngô Công Đoàn, Hoàng Văn Đức, Lê Hữu Đức, Nguyễn Hữu Đức, Nguyễn Văn Đức, Phạm Gia Đức, Vũ Ngọc Đức, Nguyễn Đình Gấm, Đoàn Ngọc Hải, Lại Ngọc Hải, Trần Quốc Hanh, Lè Viết Hảo, Phạm Xuân Hảo, Trần Thanh Hằng, Nguyễn Viết Hiển, Hoàng Minh Hiểu, Lê Hoa, Nguyễn Huy Hoà, Nguyễn Quang Hoài, Lê Hoàng, Vũ Ngọc Hoè, Nguyễn Ngọc Hồi, Nguyễn Văn Hội*, Lê Mạnh Hùng, Nguyễn Vãn Hưng, Nguyễn Mạnh Hưởng, Lê Đình Hướng, Nguyễn Văn Hữu, Nguyễn Cao Khải, Nguyễn Minh Khải, Nguyễn Quốc Khánh, Vũ Như Khôi, Bùi Phan Kì, Đào Trung Kiên, Nguyên Huy Kim, Trần Văn Kim, Lưu Văn Lâm, Lè Ngọc Lấn, Nguyễn Huy Linh, Vũ Duy Long, Đoàn Thị Lợi, Vũ Văn Luận, Nguyễn Thế Lực, Dương Văn Lượng, Quách Hải Lượng, Lê Xuân Lựu, Mẫn Vãn Mai, Nguyễn Ngọc Mẫn, Nguyễn Văn Mẫn, Lê Thế Mĩ, Dương Văn Minh, Nguyễn Đình Minh, Nguyễn Ngọc Minh, Trần Minh, Đoàn Mô, Lại Vĩnh Mùi, Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Xuân Nam, Nguyễn Văn Ngự, Nguyễn Nhâm, Hà Xuân Nhân, Nghiêm Đình Nhập, Hà Nhật, Phạm Văn Nhuận, Nguyễn Như Nông, Hoàng Ngọc Phách*, Hồ Xuân Phong, Nguyễn Ngọc Phú, Bùi Vinh Phương, Dương Văn Phương, Nguyễn Huy Phương, Đồng Xuân Quách, Lê Quang, Lê Hồng Quang, Vũ Văn Quang, Nguyễn Tiến Quốc, Lương Thương Quyến, Nguyễn Văn Quyết, Nguyễn Quang Quỳnh, Nguyễn Đăng Sáp, Trần Công Sinh, Nguyễn Xuân Sơn, Nguyễn Văn Tài, Nguyễn Văn Tạo, Vũ Quang Tạo, Đào Văn Tâm, Trịnh Quang Tân, Lương Trọng Tấn, Trần Văn Thái, Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Hữu Thăng, Nguyễn Phi Thăng, Nguyễn Tiến Thắng, Nguyễn Vĩnh Thắng, Nguyễn Đình Thơi, Vũ Tiến Thuỵ, Nguyễn Thuyên, Lương Ngọc Thược, Lê Minh Tiến, Đỗ Lai Tiệp, Đỗ Mạnh Tôn, Vũ Tôn, Nguyễn Văn Tới, Lê Quý Trịnh, Nguyễn Minh Trung, Nguyễn Văn Trung, Trần Việt Trung, Trương Thành Trung, Nguyễn Văn Trường, Nguyễn Văn Trượng, Lương Thế Tuân, Đinh Hùng Tuấn, Đinh Quang Tuấn, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Văn Tuấn, Trần Ngọc Tuệ, Đỗ Ngọc Tuyên, Nguyễn Văn Tuyên, Nguyễn Huy Tưởng, Đỗ Xuân Viền, Hồ Kiếm Việt, Lê Việt, Trịnh Hồng Việt, Vũ Đình Vinh, Trương Quốc Vượng, Vũ Quang Xá, Đỗ Hạnh Xuân, Nguyễn Minh Y

-----------------
* Đã mất
« Sửa lần cuối: 14 Tháng Bảy, 2018, 09:11:31 AM gửi bởi Giangtvx » Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 16350


« Trả lời #5 vào lúc: 14 Tháng Bảy, 2018, 09:06:12 AM »

   
        ĐỊA LÍ QUÂN SỰ: Nguyễn Văn Ái, Trần Xuân Bào, Nguyễn Mạnh Bảo, Đỗ Nguyên Đương, Nguyễn Nguyên Hân, Vũ Đình Huấn, Vũ Huấn, Phạm Ngọc Kiệm, Nguyễn Văn Luận, Lê Vãn Minh, Ngô Viết Sơn, Vũ Thanh Sơn, Trịnh Trọng Thập, Nguyễn Duy Trác*, Nguyễn Văn Vấn, Nguyễn Lương Vũ, Nguyễn Xuân Yêm

        HẬU CẨN VÀ KINH TẾ QUÂN SỰ: Nguyễn An, Nguyễn Thuỵ Anh, Nguyễn Quốc Ân, Đỗ hòa Bình, Phùng Duy Cấm, Nguyễn Đình Chinh, Tạ Cúc, Chu Tiến Cường, Nguyễn Kiên Cường, Trần Ngọc Diễm, Nguyễn Xuân Du, Bùi Xuân Dũng, Ngô Sách Dũng, Nguyễn Quang Dũng, Nguyễn Tiến Dũng, Vũ Trọng Dũng, Đỗ Tuấn Duy, Bùi Đại, Cao Xuân Đạo, Phạm Đức Điều, Phạm Ngọc Đính, Nguyễn Văn Định, Dương Kỳ Đức, Phạm Ngọc Giới, Nguyễn Khắc Hải, Nguyễn Văn Hanh, Nguyễn Bá Hiến, Vũ Đăng Hiến, Nguyễn Hiếu, Nguyễn Thế Hiền, Nguyễn Văn Hoà, Vũ Ngọc Hoan, Thân Hoạt, Trần Duy Hoạt, Hà Minh Hồng, Nguyễn Quang Huấn, Nguyễn Sơn Hùng, Lê Sĩ Hùng, Nguyễn Quốc Hưng, Phùng Phú Hữu, Bùi Minh Khánh, Trịnh Quang Khánh, Phạm Hữu Kỳ, Nguyễn Thê Lịch, Nguyễn Mạnh Liên, Kiều Ngọc Luân, Nguyễn Văn Luận, Trịnh Văn Luận, Bùi Xuân Lương, Nguyễn Mau, Hà Đức Mạnh, Lưu Miêu. Đoàn Hùng Minh, Phạm Văn Nam, Lê Văn Nghị, Trương Thành Nhơn, Lê Triệu Phong, Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Hưng Phúc, Trần Văn Phương, Nguyễn Văn Quỳ, Bùi Quyền, Mạc Xuân Sang, Phạm Văn Sáng, Lê Dũng Sầm, Trần Trọng Sơn, Phạm Đức Sinh, Nguyễn Xuân Tân, Trần Đăng Tấn, Phạm Thị Thanh, Nguyễn Trần Thành, Ngô Vi Thiện, Vũ Minh Thu, Vũ Ngọc Thu, Phạm Văn Thụy, Nguyễn Trọng Thưởng, Bùi Xuân Tiến, Nguyễn Văn Tiệp, Lý Thừa Trác, Phạm Thanh Trúc, Lê ThếTrung, Mạch Thọ Trung, Nguyễn Tụ, Nguyễn Duy Tuân, Nguyễn Đức Tuấn, Nguyễn Đức Tùng, Thế Đức Tùng, Phạm Hữu Tuyên, Lê Viết Tuyến, Nguyễn Viễn, Lê Tiến Vĩnh, Nguyễn Văn Vĩnh, Phạm Văn Vĩnh, Nguyễn Đức Vượng, Trần Công Vượng

       KĨ THUẬT QUÂN SỰ: Vũ Hội An, Nguyễn Thụy Anh, Nguyễn Ngọc Ban, Nguyễn Xuân Báng, Lưu Tam Bát, Nguyễn Trường Bội, Phạm Ngọc Cảnh, Nguyễn Văn Chiêu, Nguyễn Đình Chinh, Phạm Huy Chương, Bạch Huy Cường, Vũ Tự Cường, Hà Hữu Diên, Trần Công Dũng, Nguyễn Ngọc Dương, Nguyễn Văn Đấu, Lê Ngọc Định, Trần Văn Định, Nguyễn Đại Đồng, Đỗ Huy Giác, Vũ Bá Giao, Lương Quang Hiến, Trương Tư Hiếu, Lê Đình Hoè, Nguyễn Văn Hồng, Phạm Hồng, Nguyễn Ngọc Hùng, Nguyễn Văn Hùng, Phạm Quốc Hùng, Trần Ngọc Khải, Vũ Văn Khoái, Ngô ThếKhuề, Vũ Văn Lâm, Phạm Ngọc Lân, Trịnh Lễ, Nguyễn Đức Liêm, Cao Trọng Long, Phạm Thế Long, Kiều Ngọc Luân, Nguyễn Văn Luận, Đoàn Đình Lục, Phạm Quang Mạnh, Nguyễn Đức Mây, Đỗ Xuân Nên, Đỗ Kế Ngọc, Nhữ Đình Ngọc, Nguyễn Hữu Nhẫn, Phạm Tiến Nhượng, Trần Văn Phác, Nguyễn Văn Phóng, Phạm Văn Phòng, Nguyễn Huy Phương, Nguyễn Hữu Quang, Hồ Sơn, Lê Ngọc Sơn, Trần Bá Tấn, Nguyễn Quốc Thái, Nguyễn Văn Thành, Ngô Tất Thắng, Phan Nguyên Thiệu, Lưu Thụ, Trần Ngọc Thuận*, Ngô Quý Ty, Nguyễn Xuân Toàn, Trịnh Xuân Tốn, Vũ Đức Trọng, Nguyễn Văn Trụ, Lê Văn Trung, Nguyễn Minh Trung, Vũ Hoài Tuân, Nguyễn Thanh Tùng, Khổng Đình Tuy, Phan Văn Từ, Nguyễn Hữu Vị, Hoàng Viên, Lê Việt, Vũ Xuân Xiển, Nguyễn Quang Y

        LỊCH SỬ QUÂN SỰ: Lê Ngọc Bảo, Cao Vãn Bình, Nguyễn Viết Bình, Ngô Văn Bỉnh, Vũ Tang Bổng, Trần Minh Cao, Vũ Hoài Chương, Trần Xuân Cường, Nguyễn Thế Diễn, Nguyễn Tuấn Doanh, Trịnh Thị Kim Dung, Hoàng Dũng*. Nguyễn Quốc Dũng*, Dương Kì Đức, Đoàn Minh Đức, Nguyễn Minh Đức, Đỗ Nguyên Đương, Hoàng Giang, Nguyễn Trường Giang, Nguyễn Mạnh Hà, Lê Đức Hạnh, Trần Hạnh*, Cao Tiến Hinh, Khuất Biên Hoà, Phùng Thị Hoan, Trần Tiến Hoạt, Trịnh Vương Hồng, Đặng Đình Hùng, Đỗ Xuân Huy, Đoàn Huyên*, Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Thành Hữu, Hồ Khang, Nguyễn Khánh, Vũ Văn Khoái, Vũ Như Khôi, Nguyễn Ngọc Lam, Lê Quang Lạng, Nguyễn Kim Lân, Dương Đình Lập, Cao Xuân Lịch, Hoàng Hồng Luận, Nguyễn Văn Minh, Trần Minh, Nguyễn Xuân Năng, Trịnh Ngọc Nghi, Nguyễn Văn Nhã, Kim Ngọc, Minh Ngọc, Cao Hữu Oanh, Phạm Nguyên Phẩm, Phạm Vĩnh Phúc, Phan Sĩ Phúc, Lê Đình Sĩ, Lê Văn Sơn, Hán Văn Tâm, Lê Văn Thái, Nguyễn Thành, Vũ Doãn Thành, Hoàng Thị Thảo, Lê Thảo, Phạm Hữu Thắng, Lê Quý Thi, Trần Ngọc Thuận*, Nguyễn Huy Thục, Trần Bích Thuỷ, Trần Văn Thức, Đỗ Lai Tiệp, Nguyễn Huy Toàn, Lê Văn Tô, Vũ Đức Trọng, Trần Anh Tuấn, Vũ Hữu Từ, Hoàng Viên

-----------------
* Đã mất
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 16350


« Trả lời #6 vào lúc: 14 Tháng Bảy, 2018, 09:09:09 AM »

     
        NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ: Nguyễn An, Trần Bá Diên An, Nguyễn Thuỵ Anh, Nguyễn Đức Ánh, Nguyễn Ngọc Ánh, Chu Thiện Bách, Nguyễn Khắc Bằng, Tạ Xuân Bằng, Trần Văn Bê, Thái Thanh Bình, Tống Văn Bình, Võ Văn Bình, Phùng Duy Cầm. Phạm Hồng Chấn, Đỗ Đức Chi, Bùi Ngọc Chiến, Lê Anh Chiến, Tạ Cúc, Nguyễn Xuân Cư, Bạch Huy Cường, Nguyễn Bá Do, Trần Duệ. Lê Anh Dũng, Đỗ Tuấn Duy, Phạm Văn Dương, Bùi Đắc, Nguyễn Đức Điềm, Lé Văn Điệp, Trần Bình Định, Trần Độ, Đỗ Văn Dơ, Lê Trọng Đường, Phạm Minh Đường, Hoàng Giang, Nguyễn Hữu Giao, Vũ Bá Giao, Bạch Ngọc Giáp, Nguyền Trọng Hà, Nguyễn Văn Hà, Nguyễn Đăng Hạ, Bùi Hoàng Hải, Trần Ngọc Hải, Nguyễn Quang Hán, Đỗ Văn Hiên, Nguyễn Thế Hiền, Đàm Trọng Hiếu, Nguyễn Hiếu, Hoàng Minh Hiếu, Nguyễn Hoà*, Lê Hoàng, Thân Hoạt, Lê Đình Hoè, Trần Xuân Hoè, Bùi Văn Hồng, Lê Trung Hồng, Phạm Hồng, Tạ Như Hùng, Vũ Khánh Huỳnh, Hà Quang Hưng, Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Quốc Hưng, Nguyễn Văn Hỷ, Đoàn Khá, Nguyễn Quang Khải, Vũ Văn Khoái, Hoàng Văn Khoản, Nguyễn Mạnh Khuê, Trần Đức Kiệm, Phan Hữu Kính, Nguyễn Thế Kỷ, Nguyễn Ngọc Lam, Lê Đăng Lan, Lê Văn Lâm, Nguyễn Tiến Lâm, Trịnh Thanh Liêm, Hà Đình Loan, Nguyễn Văn Lộc, Hoàng Công Lợi, Nguyễn Ngọc Luân, Đoàn Đình Lục, Nguyễn Xuân Lực, Nguyễn Xuân Lựu, Đặng Quang Minh, Đậu Văn Minh, Nguyễn Văn Minh, Vũ Đăng Minh, Vũ Muộn, Trần Văn Mỵ, Nguyễn Đức Nam, Nguyễn Xuân Nam, Lê Nghĩa, Nguyễn Nghĩa, Hoàng Bá Ngụ, Dương Văn Nhân, Nguyễn Kim Nhật, Bùi Quang Nhự, Phạm Tiến Nhượng, Vũ Hoàng Nông, Ngô Thế Nùng, Nguyễn Xuân Phái, Nguyễn Xuân Phán, Đỗ Văn Phòng, Phạm Văn Phòng, Nguyễn Văn Phúc, Đặng Vũ Phương, Nguyễn Hữu Quang, Phạm Vinh Quang, Dương Ngọc Quảng, Bùi Quyền, Nguyễn Đức Ruyện, Phạm Tiến Ruyện, Lê Dũng Sầm, Nguyễn Văn Sĩ, Hoàng Vũ Sinh, Hồ Sơn, Nguyễn Thanh Sơn, Phan Huy Tài, Lộ Khắc Tâm, Nguyễn Tân, Nguyễn Mạnh Tân. Nguyễn Văn Tân, Đặng Văn Thái, Lê Nguyên Thái , Nguyễn Hữu Thanh, Nguyễn Xuân Thanh, Nguyễn Kim Thành, Nguyễn Ngọc Thành, Nguyễn Văn Thành, Phạm Vãn Thành, Bùi Công Thảo, Chu Duy Thảo, Nguyễn Phi Thăng, Đào Quyết Thắng, Hoàng Thịnh, Lữ Thông, Nguyễn Bá Thú, Mầu Tiến Thụ, Đinh Văn Tiếp, Hà Tín, Lê Quang Tới, Nguyễn Duy Trác*, Phạm Đình Trọng, Vũ Đức Trọng, Nguyễn Văn Trụ, Lê Văn Trung, Nguyễn Minh Trung, Lương Văn Trường, Nguyễn Duy Tuân, Vũ Hoài Tuân, Lê Mạnh Tuấn, Phan Đức Tuấn, Trịnh Minh Tuấn, Nguyễn Mạnh Tùng, Vũ Quang Tuyến, Vũ Hữù Từ, Phạm Ngọc Tường, Lê Đăng Vành, Nguyễn Văn Vi, Hoàng Viên, Lê Việt, Nguyễn Đức Vượng, Hoàng Văn Xuân, Nguyễn Quang Y

        NHÂN VẬT QUÂN SỰ: Nguyễn Danh Ba, Lê Ngọc Bảo, Lê Trọng Bình, Ngô Vĩnh Bình, Ngô Văn Bỉnh, Nguyễn Đức Chiêm, Phạm Văn Chung, Lương Cường, Hoàng Thọ Diệu, Nguyễn Bá Do, Tạ Đình Đại, Nguyễn Năng Định, Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Mạnh Hà, Nguyễn Trọng Hà, Lê Thế Hải, Phạm Hoa, Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thành Hữu, Nguyễn Ngọc Lam, Lưu Văn Lâm, Phạm Vãn Lâm, Cao Xuân Lịch, Nguyễn Huy Linh, Hoàng Hồng Luận, Quách Hải Lượng, Minh Ngọc, Hà Nhật, Phan Sĩ Phúc, Lê Ngọc Phước, Bùi Vinh Phương, Dương Đình Sáu, Hồ Sơn, Nguyễn Xuân Sơn, Lê Văn Thái, Trần Văn Thái, Hoàng Thị Thảo, Nguyễn Tiến Thắng, Lê Văn Tô, Vũ Đức Trọng, Hà Tuấn Vũ, Lê Đức Vượng, Vũ Quang Xá

        TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG: Trần Đức Anh, Lê Ngọc Ánh, Nguyễn Văn Ân, Phạm Ngọc Châu, Lê Anh Chiến, Hồ Bá Chính, Bùi Chuẩn, Phạm Văn Chung, Hà Hữu Diên, Nguyễn Bá Do, Lê Anh Dũng, Hồ Sơn Đài, Hoàng Gia Điền, Nguyễn Năng Định, Trần Bình Định, Trần Độ, Nguyễn Văn Đôi, Đoàn Minh Đức, Đỗ Trọng Đức, Phạm Minh Đường, Vũ Bá Giao, Nguyễn Mạnh Hà, Nguyễn Trọng Hà, Nguyễn Đăng Hạ, Nguyễn Văn Hãnh, Phạm Ngọc Hoả, Lê Hoàng, Bùi Văn Hồng, Lâm Trọng Hồng, Nguyễn Xuân Hồng, Dương Tiến Hùng, Nguyễn Ngọc Hùng, Trần Mạnh Hùng, Nghiêm Quốc Huy, Nguyễn Khánh Huyền, Nguyễn Ngọc Hưng, Phùng Phú Hữu, Vũ Văn Khoái, Nguyễn Ngọc Lam, Nguyễn Xuân Lan, Lưu Văn Lâm, Nguyễn Tiến Lâm, Trịnh Thanh Liêm, Trinh Văn Luận, Vũ Văn Luận, Trần Đình Lý, Tống Xuân Mên, Nguyễn Văn Minh, Trương Văn Minh, Nguyễn Xuân Nam, Nhữ Quang Nam, Hà Nhật, Nguyễn Xuân Phái, Phạm Quang Phiệt, Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Mạnh Quang, Dương Ngọc Quảng, Nguyễn Quang Quyền, Phạm Văn Quynh, Dương Đình Sáu, Lê Dũng Sầm, Nguyễn Quang Sĩ, Vũ Đức Sinh, Hồ Sơn, Nguyễn Văn Tạo, Phạm Minh Tâm, Trịnh Quang Tân, Lê Nguyên Thái*, Đào Quyết Thắng, Nguyễn Tiến Thắng, Cao Thi, Phạm Ngọc Thiết, Mầu Tiến Thụ. Quách Xuân Thuỷ, Hồ Xuân Thức, Nguyễn Văn Thưởng, Lê Minh Tiến, Nguyễn Hồ Tiến, Đinh Vãn Tiếp. Đỗ Văn Tỉnh, Nguyễn Đức Toản, Nguyễn Công Trác, Nguyễn Duy Trác*, Nguyễn Vĩnh Trân. Lưu Công Triệu, Vũ Đức Trọng, Nguyễn Minh Trung, Lê Văn Truy, Nguyễn Văn Truy, Hoàng Tuân, Nguyễn Tuân, Vũ Hoài Tuân, Vũ Ngọc Tuân, Nguyễn Đức Tuấn, Phan Đức Tuấn, Nguyễn Thanh Tùng, Vũ Hữu Từ, Lương Tự, Nguyễn Văn Vi, Hoàng Viên, Nguyễn Viễn, Lê Việt, Trương Quang Vinh, Đoàn Quốc Vĩnh, Trần Đăng Vĩnh, Lê Đức Vượng, Trương Quốc Vượng, Đỗ Hạnh Xuân, Hoàng Văn Xuân, Đặng Ngọc Yên

        MINH HOẠ: Kim Xuân Bách, Nguyễn Xuân Bảng, Vũ Văn Chất, Trần Bình Định. Hoàng Văn Đức, Nguyễn Văn Hải, Trần Thanh Hằng, Nguyễn Thu Hồng, Nguyễn Việt Hùng, Lê Tuấn Khanh, Trương Tuấn Long, Nguyễn Văn Luận, Phan Minh Phương, Ngô Viết Sơn, Trần Văn Thái, Trần Quang Thảo, Nguyễn Quang Tuấn, Nguyễn Vũ Việt, Trịnh Hồng Việt, Phạm Thị Vinh, Vũ Quang Xá, Nguyễn Quang Y

-----------------
        * Đã mất
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 16350


« Trả lời #7 vào lúc: 14 Tháng Bảy, 2018, 09:21:18 AM »

  
LỜI NÓI ĐẦU

        Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam là sách tra cứu, thông tin quân sự, phục vụ chủ yếu cán bộ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, đồng thời phục vụ bạn đọc rộng rãi có nhu cầu hiểu biết về lĩnh vực quân sự.

        Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam có mục đích cung cấp những tri thức cơ bản, tương đối có hệ thống về lí luận và thực tiễn quân sự Việt Nam, giúp cho việc nghiên cứu, giảng dạy, huấn luyện quân sự, đồng thời làm cơ sở để thống nhất từ ngữ quân sự tiếng Việt.

        Từ điển bách khoa quán sự Việt Nam (1996) là từ điển bách khoa quân sự đầu tiên của Việt Nam, mang tính thử nghiệm. Sau khi xuất bản, đã được đông dáo bạn đọc trong và ngoài quân đội sử dụng, góp nhiều ý kiến quý báu về ưu điểm cùng khuyết điểm, sai sót, Ban biên tập Từ điển bách khoa quản sự Việt Nam đã nghiêm túc tiếp thu.

        Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam (2004) là công trình kế thừa Từ điển bách khoa quán sự Việt Nam (1996) và được hoàn thiện, nâng cao hơn, bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, thể hiện sự phát triển của các lĩnh vực tri thức quân sự Việt Nam và thế giới. Với khối lượng khoảng 9.000 mục từ dược lựa chọn theo những tiêu chí xác định, từ điển bao gồm các lĩnh vực tri thức quân sự: chiến tranh và chính trị, lí luận chung khoa học quân sự, nghệ thuật quân sự, tổ chức lực lượng vũ trang, công tác chỉ huy - tham mưu, hậu cần quân sự, kĩ thuật quân sự, công tác đảng, công tác chính trị, công nghiệp quốc phòng, kinh tế quân sự, lịch sử quân sự, nhân vật quân sự, địa lí quân sự, y học quân sự, luật pháp quân sự, quốc phòng toàn dân... Ngoài ra còn có nhiều phụ lục (Đơn vị đo lường, Một số loại vũ khí trang bị sử dụng trong chiến tranh Việt Nam, Những sự kiện quan trọng trong lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam...) và gần 2.000 minh họa (bản đồ, sơ đồ, hình vẽ, ảnh, bản nhạc...). Hình minh họa đen trắng (bản đồ các tỉnh, thành phố Việt Nam, các nước trên thế giới, sơ đồ các chiến dịch, trận đánh...; ảnh các nhân vật lãnh đạo và chỉ huy Quân đội nhân dân Việt Nam, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, vũ khí, phương tiện kĩ thuật quân sự...) được in ngay ở mục từ. Hình minh họa mầu được in theo tay sách.

        Tuyệt đại đa số các mục từ có độ dài khoảng trên dưới 100 chữ đến dưới 500 chữ; một số mục từ có độ dài trên 1.000 chữ được biên soạn theo kiểu bách khoa toàn thư.

        Thuộc loại từ điển bách khoa chuyên ngành quân sự, các mục từ của Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam được lí giải theo đúng hệ thông các khái niệm, phạm trù khoa học quân sự, thể hiện quan điểm, đường lối quân sự của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh, truyền thống và bản sắc quân sự Việt Nam, đồng thời phản ánh trí thức quân sự hiện đại chung của thế giới. Những mục từ thuần Việt Nam (chỉ Việt Nam có) thì biên soạn theo quan điểm Việt Nam. Những mục từ của nước ngoài (Việt Nam không có hoặc ít dùng) thì biên soạn theo tài liệu nước ngoài nhằm mục đích thông tin. Những mục từ mà Việt Nam và nhiều nước đều dùng, thì biên soạn nội dung theo cách hiểu chung của lí luận và thực tiễn quân sự Việt Nam cũng như của các nước.

        Nội dung các mục từ được biên soạn căn cứ vào những tài liệu chính thức của quân đội, nhà nước Việt Nam và của nước ngoài hữu quan. Các số liệu và tư liệu được cập nhật theo thông tin mới nhất.

        Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam (2004) đã được triển khai biên soạn khẩn trương và nghiêm túc với sự tham gia tích cực của hơn 40 cơ quan khoa học thuộc các tổng cục, các quân khu, quân đoàn, các quân chủng, binh chủng, bộ đội biên phòng, các cục, vụ, viện nghiên cứu, học viện, nhà trường, cùng hàng trăm cán bộ khoa học là cộng tác viên trong và ngoài quân dội. Nội dung khoa học của các mục từ đã dược xét duyệt tại các hội đồng khoa học chuyên ngành. Những vấn đề lớn, hệ trọng, có tính nguyên tắc đã được Ban chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa quân sự - Bộ quốc phòng xem xét quyết định.

        Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam (2004) kế thừa những thành quả và kinh nghiệm biên soạn Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam (1996) nhưng vẫn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Ban biên tập Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam rất mong nhận được sự phê bình, góp ý của bạn đọc.


BAN BIÊN TẬP                        
TỪ ĐIỂN BÁCH KHOA QUÂN SỰ VIỆT NAM       
     
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 16350


« Trả lời #8 vào lúc: 14 Tháng Bảy, 2018, 09:38:36 AM »

     
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN

        1. Tên gọi các mục từ được sắp xếp theo trình tự chữ cái và dấu thanh như sau:

        Trình tự chữ cái: A, (Ả, Â). B, C, D, Đ, E (Ê), F, G, H, I, J, K, L M, N, O, (Ô, Ơ), P, Q, R, S, T, U, (Ư), V, X, Y, Z;

        Trình tự dấu thanh: không dấu, huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng.

        2. Từ điển được sắp xếp không theo âm tiết mà theo kí tự (chữ cái, dấu, số) nên trình tự sắp xếp mục từ như sau: kí tự rỗng, số Arập (theo trật tự dãy số tự nhiên), chữ cái tiếng Việt (đối với chữ cái nguyên âm xét trong quan hệ với từ phiên âm, không tính đến dấu thanh). Trong trật tự sắp xếp không tính đến dấu nối (-). Thí dụ:

        A1/A-1/ A-4 /... / A BÁT XÍCH / A BIA /... / A SAU /... / ABRAM / ACĐEN/ ACHA XOA / ACHENTINA (không xếp: AI / A Bát Xích / A Bia / A-l / A-4 /... / Abram / Acđen / Acha Xoa / Achentina)

        CỔ LỘNG / CỔ LUỸ / CỔ THƯ HỌC QUÂN SỰ / ... / CÔBÊ / CỐC XÁ / CÔHOOCXƠ / CỐI / CỐI CÁ NHÂN / CÔLI / CÔLIN / (không xếp: Côbê / Côhoocxơ / Côli / Côlin / cổ Lộng / cổ Luỹ /...)

        3. Nếu một khái niệm được gọi bằng nhiều thuật ngữ, một sự vật, hiện tượng được gọi bằng nhiều tên riêng, thì nói chung tất cả các thuật ngữ và tên khác nhau đó đều được phản ánh trong Từ điển ở vị trí vần của mình. Nhưng nội dung mục từ chỉ trình bày ở thuật ngữ (tên riêng) được quy ước là thuật ngữ (tên riêng) chính, còn các thuật ngữ (tên riêng) khác đều có dạng một mục từ dẫn xem (mục từ giả) và đều quy về mục từ chính. Thí dụ:

        BẮN XẠ GIỚI CAO nh BẮN CẦU VỒNG

        CHIẾN DỊCH 74A nh CHIẾN DỊCH GIẢI PHÓNG CÁNH ĐỔNG CHUM (27.4-8.6.1964)

        4. Các thuật ngữ, tên riêng đổng âm được phân biệt bằng dấu hoa thị. Thí dụ:

        CHALENGIƠ* (A. Challenger), tàu con thoi...

        CHALENGIO** (A. Challenger), xe tăng chủ lực...

        5. Sau đẩu mục (in chữ hoa đậm), khi cần thiết, còn có phần hạn chế cách hiểu (in chữ thường đậm) và phần chú dẫn (để trong ngoặc đơn). Chú dẫn, tuỳ trường hợp, có thể là: phạm vi sử dụng của thuật ngữ, tên riêng (ngoại, cổ, cũ), tên khác của nhân vật, năm sinh - năm mất, thời gian xảy ra sự kiện, thuật ngữ (tên riêng) nguyên ngữ hay chuyển tự Latinh hoá, lời dịch tiếng Việt của thuật ngữ (tên riêng) bằng tiếng nước ngoài. Thí dụ:

        ĐẠI ĐIỂN (cổ)

        TẢO MẠT (Nguyễn Duy Thục; 1930-93)

        NỘI CHIẾN LÊ - MẠC (1527-92)
        
        HAKIN (A. Paul Donal Harkins; 1904-84)

        CUTUDÔP (N. Mnxaiui HjiJiapeHOBHM KyTy30B; 1745-1813)

        DAO (vt từ A. Defence Attache Office)

        6. Để cho gọn, trong phạm vi một mục từ, tên đầu mục khi nhắc lại trong chính văn được viết tắt bằng các chữ cái đầu của từng thành tố tên đầu mục, trừ trường hợp tên đầu mục đã là tên viết tắt. Thí dụ:

        XÊDA viết tắt là X

        PHÒNG NGỰ viết tắt là PN

        CHỦ TỊCH HỘI ĐỔNG THAM MƯU TRƯỞNG LIÊN QUÂN viết tắt là CTHĐTMTLQ

        UNTAC vẫn viết là UNTAC

        7. Trong mục từ đa nghĩa, các nghĩa được đánh số Arập kiểu như 1) 2) 3) và ngăn cách bằng dấu chấm phẩy. Thí dụ:

        BỘ ĐỘI. 1) gọi chung một tổ chức QĐ như: quân chủng ...; 2) từ thông dụng để chỉ QĐ và quân nhân nói chung; 3) (cũ) gọi cấp binh đội (như trung đoàn).

        8. Trong mục từ, những từ hoặc cụm từ được in nghiêng là những thuật ngữ, tên riêng được biên soạn thành mục riêng trong Từ điển, bạn đọc có thể xem thêm để hiểu rõ hơn nội dung của mục từ đề cập. Thí dụ:

        BỘ BINH**, binh chủng của lục quân...

        BINH THỊ HẬU (cổ), bộ phận quân đội Hậu Lê,...

        9. Dấu ngoặc đơn ( ) dùng trong các trường hợp sau:   

        Khi giải thích, liệt kê, chú dẫn; khi nói rõ thuộc địa phận (tỉnh, quốc gia...) nào; khi dẫn xem, xem thêm; khi có thành tố đổng nghĩa hoặc đồng loại (thí dụ: làng (ấp) chiến đấu = làng chiến đấu hoặc ấp chiến đấu).
« Sửa lần cuối: 14 Tháng Bảy, 2018, 09:43:49 AM gửi bởi Giangtvx » Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 16350


« Trả lời #9 vào lúc: 14 Tháng Bảy, 2018, 04:57:40 PM »


BẢNG CHỮ TẮT

- Viết tắt bằng chữ in hoa:

BCH   Ban chấp hành
BCHTƯ   Ban chấp hành trung ương
BCT   Bộ chính trị
BQP   Bộ quốc phòng
BTL   Bộ tư lệnh
BTTM   Bộ tổng tham mưu
CHDC   Cộng hòa dân chủ
CHLB   Cộng hòa liên bang
CHXHCN   Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CM   Cách mạng
CNCS   Chủ nghĩa cộng sản
CNĐQ   Chủ nghĩa đế quốc
CNTB   Chủ nghĩa tư bản
CNXH   Chủ nghĩa xã hội
CSCN   Cộng sản chủ nghĩa
CTĐ,CTCT   Công tác đảng, công tác chính trị
CTTG-I   Chiến tranh thế giới lấn thứ nhất
CTTG-II   Chiến tranh thế giới lần thứ hai
DCCH   Dân chủ cộng hòa
DTDC   Dân tộc dân chủ
ĐCH   Đảng cộng hòa
ĐCNTN   Đảng công nhân thống nhất
ĐCS   Đảng cộng sản
ĐDC   Đảng dân chủ
ĐLĐ   Đảng lao động
ĐQCN   Đế quốc chủ nghĩa
DXH   Đảng xã hội
ĐXHCNTN   Đảng xã hội chù nghĩa thống nhất
ĐXHDC   Đảng xã hội dân chủ
HĐBT   Hội đồng bộ trưởng
HĐND   Hội đồng nhân dân
HĐNN   Hội đồng nhà nước
KCCM   Kháng chiến chống Mĩ
KCCP   Kháng chiến chống Pháp
KTQS   Kĩ thuật quân sự
LHQ   Liên hợp quốc
LLVT   Lực lượng vũ trang
LLVTND   Lực lượng vũ trang nhân dân
LX   Liên Xô
MTDTGPMN   Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam
QĐ   Quân đội
QĐND   Quân đội nhân dân
QGP   Quân giải phóng
QGPMN   Quân giải phóng miền Nam
QL   Quốc lộ
QS   Quân sự
SCH   Sở chỉ huy
TBCN   Tư bản chủ nghĩa
TCCNQP   Tổng cục công nghiệp quốc phòng
TCCT   Tổng cục chính trị
TCHC   Tổng cục hậu cần
TCKT   Tổng cục kĩ thuật
TQ   Trung Quốc
TTX   Thông tấn xã
UBND   Ủy ban nhân dân
VN   Việt Nam
XHCN   Xã hội chủ nghĩa

- Viết tắt bằng chữ in thường:

Ah   Anh hùng
Cg; cg   Còn gọi; còn gọi
ds   dân số
dt   diện tích
đv   đảng viên
h.   huyện
nh   như
q-   quận
s.   sinh
scn   sau công nguyên
t   tỉnh
tcn   trước công nguyên
tk   thế kỷ
tp   thành phố
tx   thị xã
vd   ví du
x.   xem
xt   xem thêm
   
- Viết tắt tên gọi các ngôn ngữ

A.   Anh
Đ.   Đức
H.   Hán
L.   Latinh
N.   Nga
P.   Pháp
TBN.   Tây Ban Nha






Logged

Trang: 1   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.19 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM