Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: Offline QKTĐ
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 16 Tháng Mười Hai, 2017, 10:14:53 AM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Lịch sử nhà tù Côn Đảo 1862 - 1975  (Đọc 9761 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 13606


« Trả lời #220 vào lúc: 07 Tháng Tám, 2017, 11:20:24 AM »

       
TÀI LIỆU THAM KHẢO

        A. TIẾNG VIỆT

1.           Amtơ G: Lời phán quyết về Việt Nam, Nxb QĐND, H.1985.

2.           André Manrax - Jean Pièrre Débri: Thoát khỏi ngục tù Sài Gòn - chúng tôi vạch tội, Nxb Văn học giải phóng, 1975.

3.           Ban nghiên cứu Lịch sử Đảng Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo: Nhà tù Côn Đảo 1862-1945, Nxb Sự Thật, H.1987.

4.           Bàng Thông, Đông Tùng và Marty L: Tài liệu của Sở mật thám Đông Dương về Đông Dương cộng sản Đảng, Tập san Sử Địa, Sài Gòn, số 14-15 (1969).

5.           Biến cố 11 - từ đảo chính đến tù đày (Hồi ký của Thi - Đông - Đán - Sửu - Hương - Cầm - Tương - Vinh). Trần Tương xuất bản. Sài Gòn, 1971.

6.           Có Bác mãi trong tim, Nxb Sự Thật, H.1990.

7.           Côn Đảo, Sở Văn hóa Thông tin Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo, 1984.

8.           Công báo Việt Nam cộng hòa (từ 1954-1975), Thư viện khoa học xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

9.           Chu Lai: Nhà lao cây dừa, Hội Cựu chiến binh Kiên Giang, 1992.

10.           Chu Thiên: Một bải phú Nôm yêu nước làm ở Côn Đảo - Tạp chí Văn học (Viện Văn học), H. số 1 (1965).

11.           Chung một bóng cờ, Nxb CTQG, H.1993.

12.           Dư Văn Chất: Người chân chính, Nxb Hà Nội, 1993.

13.           Đinh Xuân Lâm - Võ Văn Bạch: Một số tư liệu về phong trào Cần Vương ở Bắc Kỳ - Tạp chí “Nghiên cứu lịch sử” (Viện Sử học), Hà Nội, số 5 (1985).

14.           Đối Diện (báo), Thư viện Khoa học xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

15.           Đối mặt. Ban liên lạc tù chính trị Côn Đảo tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng và Hội Văn học - nghệ thuật- thành phố Đà Nẵng xuất bản 1993.

16.           Hành Sơn: Cụ Trần Cao Vân, Minh Tân xuất bản, Paris 6, 1952.

17.           Hoàng Văn Đào. Từ Yên Bái đến các ngục thất Hỏa Lò, Côn Nôn, Guyane, Nxb Sông mới, Sài Gòn, 1957.

18.           Hồ Chí Minh - Toàn tập, tập 2 - Nxb Sự Thật, H.1981.

19.           Hồ Chí Minh - Tuyển tập, tập 2 Nxb Sự thật, H.1980.     

20.   Huỳnh Thúc Kháng: Thi tù tùng thoại, Nxb Nam Cường, Sài Gòn, 1951.

21.           Lê Hữu Phước: Lịch sử Nhà tù Côn Đảo 1862- 1930. Luận án Phó Tiến sĩ khoa học lịch sử, mã số 50315. Cơ sở đào tạo, Viện khoa học xã hội Thành phô Hồ Chí Minh, 1992.

22.           Lê Quang Vịnh: Đường đi, Nxb Thanh niên, H.1984.

23.           Lê Quang Vịnh: Sóng Côn Đảo, Nxb Văn hóa, H.1988.

24.           Lê Quý Đôn: Phủ Biên tạp lục, Tập 1, bản dịch của Lê Xuân Giáo, Phủ Quốc vụ khanh đặc trách văn hóa xuất bản, Sài Gòn, 1972.

25.           Lịch sử vận tải Quân đội nhân dân Việt Nam, 1945-1975, Nxb. Quân đội nhân dân, H.1989.

26.           Mai Nguyễn: Côn Đảo ngày giải phóng, Tạp chí . Lịch sử Đảng số 5, tháng 5-1990.

27.           Nguyễn Tiến Hưng: Từ Tòa Bạch Ốc đến Dinh Độc lập, Nxb QĐND, H.1990.

28.           Nguyễn Bá Thế: Chí sĩ Việt Nam - Đặng Nguyền Cẩn - Văn hóa nguyệt san, Sài Gòn, số 61 (1961).

29.           Nguyễn Bá Thế: Chí sĩ Việt Nam - Nguyễn Văn Ngôn - Vàn hóa nguyệt san, Sài Gòn, số 63 (1961).

30.           Nguyễn Bá Thế: Chí sĩ Việt Nam - Nguyễn Thành - Văn hóa nguyệt san, Sài Gòn, số 66 (1961).

31.           Nguyễn Đình Thống: Từ Hàng Keo đến Hàng Dương. Tuần báo Sài Gòn giải phóng, thứ bảy, số 184, ngày 30-7-1994.

32.           Nguyễn Đình Thống: Cố vấn Mỹ, viện trợ Mỹ và các hoạt động tình báo tại Côn Đảo. Chuyên đề khoa học, đề tài: Nhà tù Côn Đảo (1955-1975).

33.           Nguyền Đình Thông: Đề án bảo tồn khu di tích lịch sử Côn Đảo và những vân để cần tiếp tục nghiên cứu. Chuyên đề khoa học.

34.           Nguyễn Đình Thống: Điểm mặt những tên chúa ngục Côn Lổn. Chuyên đề khoa học, đề tài: Nha tù Côn Đảo (1955-1975).

35.           Nguyền Đình Thông: Tượng đài Nghĩa trang Hàng Dương và thân thế hai đồng chí Vũ Văn Hiếu - Lưu Chí Hiếu. Chuyên đề khoa học, đề tài: Nhà tù Côn Đảo (1955-1975).

36.           Nguyễn Đình Thông: về 18 chiến sĩ chống ly khai cuối cùng trong chuồng cọp. Chuyên đề khoa học, đề tài: Nha tù Côn Đảo (1955-1975).

38.           Nguyễn Đình Thống: Tiểu sử “Ông già Bà Rịa” Cao Văn Ngọc. Chuyên đề khoa học, đề tài: Nhà tù Côn Đảo (1955-1975).

39.           Nguyễn Đình Thống: Một vài số liệu về tù nhân Côn Đáo qua các giai đoạn lịch sử. Chuyên đề khoa học, đề tài: Nhà tù Côn Đảo (1955-1975).

40.           Nguyền Đức Thuận: Bất khuất, Nxb Thanh niên, H.1967.

41.           Nguyễn Hiến Lê: Đông Kinh nghĩa thục, Nxb Lá Bối, Sài Gòn, 1974.

42.           Nguyễn Huyền Anh: Việt Nam danh nhân từ điển, Nxb Khai Trí, Sài Gòn, 1967.

43.           Nguyễn Minh Nhựt: Tổ chức lao tù Poulo Condor thời Pháp thuộc 1861-1945. Tiểu luận cao học sử học, Đại học văn khoa Sài Gòn, 1972.

44.           Nguyễn Minh Triết: Nhận xét về bệnh lý tại một nhà lao. Luận án Tiến sĩ Y khoa, bảo vệ tại Đại học Y khoa Huế, 1972, (Bản lưu của tác giả).

45.           Nguyễn Quang Thắng: Phan Châu Trinh, cuộc đời và tác phẩm, Nxb TP. Hồ Chí Minh, 1987.

46.           Nguyễn Thanh Đức: Nguyền Thiện Thuật, người lãnh đạo khởi nghĩa Bãi Sậy. “Kiến thức ngày nay”, Hội Nhà văn TP. Hồ Chí Minh, số 61, ngày 1-6-1961.

47.           Nguyễn Thế Anh: Phong trào kháng thuế miền Trung năm 1908 qua các châu bản triều Duy Tân. Tủ sách Sử học, Bộ Văn hóa giáo dục và Thanh niên, Sài Gòn, 1973.

48.           Nguyễn Văn Xuân: Phong trào Duy Tân - Nxb Lá Bối, Sài Gòn, 1970.

49.           Nhà tù Côn Đảo 1862-1945, Nxb Sự thật, H 1987.

50.           Nhà tù Côn Đảo 1845-1954, Nxb Sự thật, H 1991.
« Sửa lần cuối: 07 Tháng Tám, 2017, 11:32:03 AM gửi bởi Giangtvx » Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 13606


« Trả lời #221 vào lúc: 07 Tháng Tám, 2017, 11:22:56 AM »

         
51.           Những ngày tù ngục Tổ sử phụ nữ Nam Bộ biên soạn, Nxb Văn nghệ, TP Hồ Chí Minh, 1986.

52.           Nổi dậy giải phóng Côn Đảo Tạp chí Lịch sử Đảng số 7, tháng 12-1984.

53.           Phạm Xanh: Tìm hiểu quá trình hình thành một làng đảo: Làng An Hải (Côn Đảo) - Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử (Viện Sử học), Hà Nội, số 1-2 (1987).

54.           Quản trị lao xá Phòng lao thất Hoa Kỳ biên soạn, Bộ tư lệnh cảnh sát quốc gia Việt Nam cộng hòa ấn hành, Sài Gòn 1972 Thư viện Khoa học xã hội Thành phố HỒ Chí Minh.

55.           Quốc Phong: Nhà tù Côn Đảo dưới con mắt một nhà háo nước ngoài - “Kiến thức ngày nay”, Hội Nhà văn Thành phô Hồ Chí Minh, sô" 67 (1-9-1991).

56.           Sơn Nam: Phong trào Duy Tân ở Bắc, Trung, Nam, Nxb Đông Phô", Sài Gòn, 1974.

57.           Sử Quán triều Nguyễn: Đại Nam nhất thống chí, tập V, Nxb Khoa học xã hội, H.1971.

58.           Sử Quán triều Nguyễn: Đại Nam thực lục chính hiên, tập XXXI, Nxb Khoa học xã hội, H.1969.

59.           Sử Quán triều Nguyễn: Đại Nam thực lục chính biên, tập XXV, Nxb Khoa học xã hội, H.1971.

60.           Tài liệu căn bản về vấn đề can phạm và cải huấn Trung tâm phôi hợp và thi hành Hiệp định Paris thuộc Phủ tổng thống Việt Nam cộng hòa ấn hành, Sài Gòn 1974.

61.           Tài liệu tham khảo đặc biệt, Tập bản tin của Thông tân xã Việt Nam lưu tại Phòng tin trong nước. 

62.           Tóm tắt thành tích đấu tranh của tù chính trị Côn Đảo 1862-1975 Ban chấp hành Đảng bộ huyện Còn Đảo chủ biên, 1994, Lưu Văn phòng Huyện ủy Côn Đảo.

63.           Thái Bạch: Thi văn quốc cấm thời thuộc Pháp, Nxb Khai Trí, Sài Gòn, 1968.

64.           Trần Huy Liệu: Tài liệu tham khảo lịch sử cách mạng cận đại Việt Nam, tập V, Nxb Văn Sử Địa, H.1958.

65.           Trần Văn Quế: Côn Lỏn sử lược - Thanh Dương tùng thư xuất bản, Sài Gòn, 1961.

66.           Tù chính trị - Một vấn đề của chế độ Sài Gòn  Hội người Việt Nam tại Paris ấn hành 1974 Bản dịch của ông Phạm Văn Ba, Trưởng ban liên lạc tù chính trị tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.

67.           Từ địa ngục trần gian (thơ) Uy ban Mặt trận Tổ quốc và Ban Tuyên giáo thành phố Biên Hòa, xuất bản 1990.

68.           Từ ngục tù Côn Đảo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Khánh Hòa, xuất bản 1993.

69.           Tuyền hố của phái đoàn quân sự Việt Nam cộng hòa trong Ban liên hợp quân sự hai bên ngày 8-3-1974 về việc kết thúc trao trả nhân viên dân sự và nhân viên quân sự của cộng sản bị bắt trước ngày 28-1-1973, Trung tâm phôi hợp và thi hành Hiệp định Paris ấn hành, Sài Gòn 1974 Thư viện Khoa học xã hội TP Hồ Chí Minh.

70.           Vạn Hạnh (báo), Thư viện Khoa học xã hội TP  Hồ Chí Minh, ký hiệu CN 70 

71.           Vàng trong lửa: Ban Khoa học xã hội Thành ủy TP HỒ Chí Minh, 1990.

72.           Hồ sơ lưu trữ của A27 Bộ Nội vụ:

        - Ảm mưu bạo động của can phạm Côn Sơn Ký hiệu Gl.l (25) Hộp 45, số 1692.

        - Bản kè khai tổng số can cứu chính trị bị giam giữ tại Côn Sơn Ký hiệu Gl.l (24) Hộp 242, số 7267.

        - Bảo vệ an ninh tỉnh Côn Sơn Ký hiệu B06 Hộp 2, số 74.

        - Các can phạm Côn Sơn đang trong tình trạng xáo động Ký hiệu B06 Hộp 5, sô 132.

        - Can phạm tuyệt thực Ký hiệu Gl.l Hộp 49, số 1809.

        - Cấp giấy chứng nhận cho linh mục Nguyễn Thiện Thuật ra uỷ lạo phạm nhân tại Côn Sơn Ký hiệu Dl.12  Hộp 2, số 74.

        - Côn Lốn sử lược Ký hiệu 566 TL.

        - Chính trị phạm và thường phạm Côn Đảo đình công Ký hiệu Gl.l (25) Hộp 4, số 127.

        - Chuyển giao Trung tâm huấn chính Côn Sơn cho quân đội (1957) Ký hiệu D1.12 Hộp 12, số 48.

        - Cử ông tỉnh trưởng Côn Sơn kiềm nhiệm chức vụ quản đốc Trung tâm huấn chính Côn Sơn Ký hiệu A3.1, Hộp 1, sô' 33.

        - Di chuyển phạm nhân ra Côn Sơn Kv hiệu Gl.l, Hộp 14, số 447.

        - Địa thế tỉnh Côn Sơn và hoạt động của Ty công an Ký hiệu A2.2, Hộp 1, số 2.

        - Khám phá tổ chức thành lặp Ban chấp hành Liên đoàn chính trị giải phóng tù nhân Côn Đảo Ký hiệu Gl.l (25), Hộp 33, số 1029.

        - Phòng thủ tỉnh Côn Sơn Ký hiệu B1.4 (01), Hộp 2, số 52.

        - Phúc trình không số ngày 5-9-1958 Nguyễn Văn Hòa (công an biệt phái) gửi Tổng Giám đốc cành sát và công an Sài Gòn Ký hiệu D1.12, Hộp 12, sô 75.

        - Phúc trình của phái đoàn Trung ương quan sát tại Côn Sơn Ký hiệu Gl.l (25), Hộp 42, số 1499.

        - Sắc lệnh của Quốc trưởng Việt Nam cộng hòa ân xá phạm nhân Côn Sơn (1964) Ký hiệu Al.o, Hộp 2, sô 63.

        - Phạm Sau, Trưởng đoàn cán bộ cải huấn tại Côn Sơn (Hồ sơ cả nhân) Ký hiệu 11116/CQ.

        - Tài liệu phúc đáp một số vấn đề đặt ra cho Ty Cảnh sát quốc gia Côn Sơn liên hệ đến công tác tình báo  Ký hiệu B1.10 Hộp 4, số 144.

        - Thành lập chi công an Côn Sơn Ký hiệu B01, Hộp 2, số 48.

        - Thành lập Bộ chỉ huy tỉnh Côn Sơn Ký hiệu A3.1, Hộp 1, số 8.

        - Thuyền máy của tỉnh Côn Sơn đã bị phạm nhân dùng vượt đảo Ký hiệu Gl.l (25) Hộp 42, số 1413.

        - Tiễu lệnh phòng thủ Côn Sơn 1972 Ký hiệu 1199677.

        - Tình hình an ninh và nội bộ tỉnh Côn Sơn (1965)  Ký hiệu A2.2, Hộp 4, sô 137.

        - Tình liình giam cứu tại Côn Sơn Ký hiệu A1.2, Hộp 3, sô 118.

        - Tổ chức Việt Cộng tại Côn Đảo Ký hiệu Gl.l, Hộp 132, số 6691.

        - Tổ chức can phạm làm mật báo viên Ký hiệu B1.10 Hộp 4, số 124.

        - TỔ chức đặc uỷ và chi bộ nhà lao Ký hiệu Gl.l (25), Hộp 43, số 1593.

        - Tổ chức lại Trung tâm cải huấn Côn Sơn Ký hiệu Dl.12, Hộp 8, số 314.

        - Trung tâm cải huấn Côn Sơn (tập hồ sơ chuyên đề về tổ chức, điều hành, hoạt động của trung tâm cải huấn Côn Sơn tù 1957 đến 1975) Ký hiệu 7869 CĐ.

        - Trung tâm cải huấn Côn Sơn yêu cầu Ty cảnh sát quôc gia địa phương đến chứng kiến các can phạm Việt Cộng tuyệt thực đòi hỏi không phải chào quốc kỳ (1968) Ký hiệu Gl.l (25) Hộp 47, số 1774.

        - Tăng Tư, thiếu tả tỉnh trưởng Côn Sơn Hồ sơ cá nhân Ký hiệu 80997 CT.

        - Ty chiêu hồi Côn Sơn Ký hiệu 8043 CĐ.

        - Việt Cộng liên lạc thư từ nội địa ra Côn Sơn Ký hiệu D1.12, Hộp 1, số 19.

        - Việt Cộng thiết lập cơ sở tại Côn Sơn Gl.l, Hộp 33, số 1626.

        - Việt Cộng dự định tổ chức tại Côn Sơn một tỉnh ủy độc lập Ký hiệu Gl.l (03), Hộp 4, số 153.

        - Nguyễn Vãn Vệ, thiếu tá, Đặc phái viên hành chính kiếm quản đốc Trung tâm cải huấn Côn Sơn (1965-1971 và 1973-1974) Hồ sơ cá nhân Ký hiệu 80.864-CT.

        - Vụ Lè Văn Tâm và Lâm Tường Bảo (1967) Ký hiệu Gl.l (25), Hộp 49, số 1089.

        - Vụ vượt ngục của các can phạm Sở Lưới có sự tham gia của can phạm Nguyễn Văn Bảy Ký hiệu 8425 HC.

        - Xây dựng tù nhân làm mật báo viên Ký hiệu B1.10, Hộp 4, số 125.
« Sửa lần cuối: 07 Tháng Tám, 2017, 11:30:59 AM gửi bởi Giangtvx » Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 13606


« Trả lời #222 vào lúc: 07 Tháng Tám, 2017, 11:25:12 AM »

         
73.           Hồ sơ lưu trữ của Ban quản lý khu di tích lịch sử Côn Đảo: (gồm các báo cáo, biên bản, công điện, tờ trình của Trung tâm cải huấn Côn Sơn còn lưu lại, chưa phân loại, không có ký hiệu):

        - Bản cung khai phản tỉnh của Nguyễn Văn Hai tự Quảng tại trung tâm cải huấn ỉ ngày 18-3-1961.

        - Báo cáo hàng tháng của Trung tâm cải huấn Côn Sơn từ 1957 đến 1959.

        - Báo cáo chu kỳ (10 ngày) và báo cáo nguyệt kỳ (30 ngày) của Ban chuyên môn Trung tâm cải huấn Côn Sơn từ 1966 đến 1970.

        - Báo cáo đặc biệt của Ty công an Côn Sơn ngày 28- 6-1960.

        - Báo cáo ngày 15-9-1961 của Đoàn trưởng Nguyền Trung Thu về chương trình công tác một tháng của Đoàn cải lương lưu động tại Côn Sơn.

        - Bảo cáo của Trưởng ban an ninh Vũ Thung về tình hình an ninh kèm bản phản tính của 12 can cứu ra đầu thú tại khu kỷ luật.

        - Biên bản dàn xếp nội bộ của Trung tâm cải huấn I (20-6-1960).

        - Biên bản họp bàn về việc bổ túc tổ chức an ninh chung và tìm giải pháp tổ chức thích ứng cho Trung tâm cải huấn Côn Sơn.

        - Biên bản số 02/CSQG CS/PCS lập đêm 27-2-1965 về vụ can phạm Sở Lưới cướp tàu vượt ngục.

        - Biển bản ngày 7-2-1975 ghi nhận các cuộc xách động, gây rối chống đối của các can phạm phá rối trị an.

        - Biên bản bàn giao giữa cựu và tân tỉnh trưởng Côn Sơn (1963).

        - Công điện số 08/cs/VP/4 ngày 27-4-1972 của Đặc phái viên hành chính Côn Sơn gửi Tổng nha cảnh sát và công an.

        - Công điện số 367/ĐKCS /B3+4 ngày 20-5-1968 của Đặc khu Côn Sơn gửi Tổng nha cảnh sát (Sài Gòn).

        - Công điện số 179 Ị CSQG cs /CSĐB /M ngày 13-5- 1967 về vụ 27 can phạm chống chào cờ tuyệt thực.

        - Công điện số 1008/CSQG cs/CSĐB/K/Y ngày 10-8- 1968 của Ty cảnh sát quốc gia Côn Sơn gửi Tổng nha cảnh sát và công an về việc can phạm chống chào cờ tuyệt thực.

        - Công điện số 499/TTCH CS/AN/TK ngày 27-6- 1974 về tình hình an ninh.

        - Công văn sô 204 / TTHC Ịcs /2M ngày 15-4-1958 của Quản đốc Trung tâm huấn chính Côn Sơn.

        - Công văn số 435/TTHC ỈCS Ỉ2M ngày 15-8-1958 của Quản đốc Trung tâm huấn chính Côn Sơn gửi Tổng nha cảnh sát Sài Gòn.

        - Công văn số 1001ANIM ngày 26-1-1962 của Ban an ninh Trung tâm cải huấn II về vụ Liên chi Đảng bộ tù án.

        - Công văn số 038-CS/NA/AN/M ngày 16-6-1964 của Tỉnh trưởng Tăng Tư gửi Bộ Nội vụ về việc 202 can cứu chính trị tuyệt thực.

        - Công văn số 149 ỈCSCA/M ngày 16-6-1959 của Chi công an Côn Sơn về tình hình an ninh chung.

        - Công văn số 164 /CACS /M ngày 24-8-1959 của Chi công an Côn Sơn về tình hình an ninh chung.

        - Công văn số 165/CSCA/M ngày 24-8-1959 của Chi công an Côn Sơn về tình hình an ninh chung.

        - Giám đốc quần đảo và đề lao Côn Đảo (1954-1956).

        - Nguyệt trình số 467/NA / TTHC-CS ỊM ngày 25-11- 1959 của Trung tâm huấn chính Côn Sơn.

        - Nguyệt trình số 235/NA/TTHC/M 15-5-1960 của Trung tâm cải huấn Côn Sơn (TTCH/ CS).

        - Nguyệt trình sô 423 /NA Ị TTCH/M ngày 16-6-1960 của TTCHCS.

        - Nguyệt trình sô 1364 Ị NA/ TTCH / M ngày 7-10-1960 của TTCH cs.

        - Nguyệt trình số 205 ỊBQĐ /HC ịM ngày 21-7-1961 của TTCH cs.

        - Nguyệt trình số 429/BQĐ/HCIM 22-10-1962 của TTCH cs.

        - Nguyệt trình số 289/CS-TTCH II/BC ngày 15-5- 1962 về tình hình của TTCtì II.

        - Nguyệt trình số 330/CS-TTCH II/BCÌM ngày 15-8- 1962 về tình hình của TTCH II.

        - Phúc trình sô 135 ịĐCT ị ĐB /TV/M ngày 23-4-1960 của Dương Văn Hiếu, Trưởng đoàn công tác đặc biệt Trung Việt tại Sài Gòn, phó ban chỉ huy Trung ương chiến dịch chuyển hướng (tháng 4-1960) tại Côn Đảo gửi Ngô Đình Cẩn.

        - Phúc trình thảng 3-1961 của Ban cải huấn TTCH cs về việc can vận 18 can cứu chống ly khai theo sự vụ lệnh 042 cs ỊVP/ SVL ngày 10-3-1961 (kèm 17 bản xác định lập trường không ly khai).

        - Phúc trình số 30/cs/TTCH II ngày 15-8-1962 của giám thị trường TTCH II. 

        - Phúc trình ngày 14-11-1963 của Ty cảnh sát quốc gia Côn Sơn.

        - Phúc trình về tình hình các can cứu chính trị thuộc TTCH cs từ 1-1-1963 đến 24-6-1964.

        - Phúc trình của Ban an ninh TTCH cs từ 1965 đến 1969.

        - Phúc trình ngày 25-2-1970 của giám thị Trần Văn Du về việc can phạm Trại VII (nhà dù) mổ bụng.

        - Số liệu về sổ người bị giam giữ và tình hỉnh ở Nhà lao Côn Sơn từ ngày ngừng bắn cho đến 19-7-1973.

        - Sự vụ lệnh sô 042/CS/VP/SVL ngày 11-3-11961 về việc thanh toán 18 can cứu chống ly khai ở khu kỷ luật thuộc trung tâm cải huấn I.
« Sửa lần cuối: 07 Tháng Tám, 2017, 11:32:56 AM gửi bởi Giangtvx » Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 13606


« Trả lời #223 vào lúc: 08 Tháng Tám, 2017, 09:14:20 AM »


74.           Hồ sơ lưu trữ của Cục Lưu trữ Trung ương Đảng

        - Ban Thông nhất Trung ương (phông) Đơn vị bảo quản 163.

        - Khôi tài liệu chính quyền củ (phông) Đơn vị bảo quản 186.

75.           Hồ sơ lưu trữ tại Phòng Lịch sử Đảng, Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu

        - Nguyễn Hoàng Ân: (hồi ký) về tù chính trị Trại II (1957-1962).

        - Phạm Văn Ba: (bản ghi băng) vể tù chính trị Trại I (1964-1975). 

        - Phan Trọng Bình: (bản ghi lời kể) về cuộc đấu tranh clĩống ly khai ở chuồng cọp 1959-1964.

        - Trần Văn Cao: (bản ghi băng) về phong trào đấu tranh của tù chính trị cảu lưu (1960-1975).

        - Nguyền Văn Chánh: (hồi ký) về cuộc đẩu tranh chống chào cờ của tù án chính trị.

        - Mai Xuân Cống: (hồi ký) về phong trào đấu tranh của tù chính trị câu lưu 1964-1975.

        - Tạ Đại: (báo cáo) về tiểu đoàn tâm lý chiến 1970-1971.

        - Trần Hân: Hồi ký về tù chính trị câu lưu Trại II (1957-1960).

        - Đỗ Hằng: Hồi ký về tù chính trị câu lưu Trại I (1959-1975).

        - Bùi Hóa: Hồi ký về giải phóng Côn Đảo.

        - Nguyễn Kế Hoa: Chiếm tàu địch, vượt Côn Đảo 27- 2-1965.

        - Trương Văn Hỏi: Tình hình nhà lao Côn Đảo (1961- 1971).

        - Hội thảo tù chính trị Côn Đảo tình Bình Trị Thiên, 1990.

        - Hội thảo tù chính trị Côn Đảo tình Đồng Nai, 1990, 1991.

        - Hội thảo tù chính trị Côn Đảo, Thành phố Hồ Chí Minh, 1985, 1986, 1987. 

        -Hội thảo tù chính trị Côn Đảo -tỉnh Ninh Thuận, 1994.

        - Hội thảo tù chính trị Côn Đảo tỉnh Phú Khánh, 1988, 1990.

        - Hội thảo tù chính trị Côn Đảo tỉnh Quảng Nam -  Đà Nẵng, 1993.

        - Hội thảo tù chính trị Côn Đảo tỉnh Tây Ninh, 1990, 1992.

        - Hội thảo tù chính trị Côn Đảo đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo, 1990.

        - Phạm Quang Hồng: Tù chính trị Côn Đảo làm lễ tang Bác (1969).

        - Nguyễn Thành Khải: Tuổi trẻ trong tù (1957-1961).

        - Huỳnh Văn Khi: Bảo vệ khí tiết trong tù (1957- 1961).

        - Nguyễn Xuân Ký: Cuộc đấu tranh chống ly khai ở Trại I.

        - Trịnh Văn Lâu (Trịnh Văn Tư): Sổ tay ghi chép trong tháng 5-1975, khi làm Bí thư Đảo ủy lâm thời.

        - Sầm Thanh Liêm: Đấu tranh chống chào cờ của tù án chính trị.

        - Trần Tấn Lộc: Một số ý kiến và phong trào đấu tranh của tù chính trị câu lưu Trại 1 (1957-1975).

        - Phan Văn Minh: Công tác an ninh trong Nhà tù Côn Đảo. 

        -Phan Văn Minh: Cuộc tuyệt thực 23 ngày tháng 6-1964.

        - Trần Nga: Phong trào đấu tranh của tù tri câu lưu Trại I (1957-1960).

        - Nguyễn Đình Nga: Hoạt động của tù án chính trị (1959-1967).

        - Lê Quang Ngọc: Tổ chức và đấu tranh của tù chính tri câu lưu Trại II (1957-1960).

        - Phan Thanh Nhàn: Công tác y tế trong tù (1957- 1962).

        - Nguyễn Thị Nhiễu: Phong trào đấu tranh của nữ tù chính trị (1966-1969).

        - Hoàng Phùng: Phong trào đấu tranh của tù cảu lưu (1957-1975).

        - Lê Hồng Quân: Học Di chúc Bác trong chuồng cọp Côn Đảo.

        - Hoàng Sĩ Quỳ: Sơ kết phong trào chống chào cờ của tù án chính trị (1963-1973).

        - Nguyễn Quýnh (Nguyễn Xuân Tôn): Truyền thống đấu tranh cách mạng của Nhà tù Côn Đảo (1862-1975).

        - Phạm Quốc Sắc: Sơ kết phong trào đấu tranh của tù chính trị cảu lưu (1957-1964).

        - Lê Tam: Một số ý kiến về công tác địch vận trong tù.

        - Trần Trọng Tân: Tổ chức và hoạt động của tù án chính trị từ 1971 cho đến ngày giải phóng Côn Đảo. 

        - Lê Văn Thả: Một số ý kiến về công tác y tế và đại diện trong tù (1957-1961).

        -Võ Hồng Thái: Phong trào đấu tranh của tù án (1959-1974).

        - Phan Xuân Thành: Tù chính trị Côn Đảo làm lễ tang Bác (1969).

        - Nguyễn Văn Thành: Một số ý kiến về vai trò của một sô' cán bộ quân báo, về việc giải phóng Côn Đảo và vụ đốt tài liệu ngày 2-5-1975.

        - Nguyễn Văn Thiện: Đường dây Côn Đảo (1971- 1974).

        - Lê Hồng Thoại: về 41 phụ nữ chống ly khai (1957- 1958).

        - Phạm Thông: Đấu tranh chống chờn cờ và cuộc tuyệt thực 19 ngày của tù án chính trị Côn Đảo (1964-1967).

        - Nguyễn Trung Tín: Tình hình nhà lao Côn Đảo 1969-1971.

        - Nguyễn Trung Tín - Ngô Văn Năng - Trương Văn Hỏi: Báo cáo tình hình nhà lao Côn Đảo từ thảng 11-1966 đến 7-1973.

        - Lê Mạnh Tiến: Một số ý kiến về tù binh ở Côn Đảo (1965-1968).

        - Tọa đàm về cuộc chiếm tàu địch, vượt Côn Đảo ngày 27-2-1965 tổ chức tại Vũng Tàu ngày 27-2-1985. 

       - Tọa đàm về tù nhởn Côn Đảo VỚI Bác Hổ tại Vũng Tàu (5-1989).

        - Tọa đàm về cuộc đâu tranh của tù chính trị câu lưu (1957-1975) tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Mình (1985), Đồng Nai (1981), Vũng Tàu (1987).

        - Tọa đàm về đường dây Côn Đảo (1963-1967), tháng 10-1982.

        - Tọa đàm về Chuồng Cọp Côn Đảo (1965-1973), tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh tháng 5-1986.

        - Tọa đàm về cuộc nổi dậy giải phóng Côn Đảo 1-5- 1975, tổ chức tại Thành pliố Hồ Chí Minh tháng 10-1984.

        - Tọa đàm về trường hợp đồng chí Huỳnh Văn Khi và 7 người chống ly khai cuối cùng ở chuồng cọp tháng 9- 1961, tổ chức tại Long Thành (Đồng Nai) tháng 6-1984.

        - Lê Văn Triết: về tù chính trị câu lưu (1957-1975).

        - Lưu Văn Trọng: Chuồng Cọp Côn Đào (1969-1973).

        - Bùi Thị Thanh Vân: Phong trào đấu tranh của nữ tù chính trị Côn Đảo.

        - Nguyễn Trọng Vĩ: Phong trào đấu tranh cùa tù chính trị câu lưu (1957-1961).

        - Lê Quang Vịnh: Tù án chính trị chống chào cờ ngụy.

        - Lê Xuân Vinh: Tiểu sử liệt sĩ Lưu Chí Hiểu.
Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 13606


« Trả lời #224 vào lúc: 08 Tháng Tám, 2017, 09:17:32 AM »


76.           Hồ sơ lưu trữ của Trung tâm lưu trừ II, Thành phô Hồ Chí Minh

        - Biệt bộ tham mưu thuộc Phủ tổng thống (phông)

        - Báo cáo về tình hình hoạt động tính Côn Sơn Ký hiệu TM, Hộp 412, cặp 619.

        - Tình hình an ninh và kế hoạch bình định tính Côn Sơn Ký hiệu TM, Hộp 411, cặp 13.

        - Tòa đại biểu chính phủ Việt Nam (phông):

        - Học chính trị và tố cộng Ký hiệu F6-142.

        - Phúc trình hàng thảng của Côn Đảo, Ký hiệu E03-156.

        - Phúc trình về hoạt động của tỉnh Côn Sơn Ký hiệu E03-155.

        - Thông tư của Ban chỉ đạo chiến dịch tố cộng Trung ương Ký hiệu F6-134.

        - Văn phòng Phủ tổng thống (phông):

        - Báo cáo hàng tháng của tỉnh Côn Sơn Ký hiệu BT V 383.

        - Báo cáo hàng thảng của các tỉnh (có Côn Sơn) Ký hiệu BT 664.

77.           Hồ sơ lưu trữ của Vụ bảo vệ Đảng, Ban Tô chức Trung ương:

        - Cặp I: Tài liệu về anh chị em tù chính trị Côn Đảo.

        - Cặp II: Tài liệu về anh chị tù chính trị Côn Đảo.

        - Pháp III: Nhận làm việc cho địch.

        - Cặp IV: Vụ Nguyễn Kim Trân và Phạm Gia Thụy.

        - Cặp V: Vượt đảo, tuyệt thực, gặp nhau, ly khai Đàng.

        - Cặp VI: Vụ 22 tù chính trị có dính líu đến bức thư của Ban chấp hành Đảng bộ miền Nam.

        - Cặp VI: Lý lịch, tường thuật của những người tù Côn Đảo.

        - Cặp VIII: Văn kiện, tài liệu của Đảng bộ miền Nam.

        - Cặp IX: Danh sách bị bắt, bị tù, có đầu hàng, phản biến.

        - Cặp X: Hồ sơ văn kiến hành chính và tình báo của đích.

        - Cặp XI: Hồ sơ trả tự do, ốm chết.

         - Cặp XII: Danh sách tù chính trị tại Côn Đảo.

79.           Hồ sơ lưu trữ của V16B Bộ Nội vụ (Một số tình hình về các nhà tù ở miền Nam, ký hiệu N221/189)

        - AI gửi X10 ngày 25-6-1971 (Thư Trung ương cục gửi các đồng chí ở nhà lao Côn Sơn).

        - Ban chấp hành Đảng bộ miền Nam gửi các đồng chí nhà lao 1965.

        - Báo cáo tỉnh hình Côn Sơn 30-1-1965 (Ư5 gửi Trung ương Cục).

        - Báo cáo tình hình nhà lao Côn Đảo từ tháng 11- 1966 đến 7-1993.

        - Báo cáo và kết luận của đoàn đón tiếp Lộc Ninh về hai nhóm T45 và K23 ở trong tù (Trại II, Trại V, Hô Nai).

        - Báo cáo năm 1971 (Nhà lao Côh Đảo gửi Trung ương Cục).

        - Báo cáo của đồng chí Võ Văn Thuật tại Trung ương Cục về vụ cướp tàu vượt đáo ngày 27-2-1965.

        - B76 gửi C69 tháng 12 năm 1969 về việc liên lạc ra Côn Đáo (C69 là Ban an ninh Trung ương Cục).

        - Chí thị sô 33 / CT của Trung ương Cục: Một sô chủ trương cụ thể về sự hỗ trợ của bên ngoài đối với các nhà lao (12-12-1962).

        -  Gửi 82 (Trung ương Cục gửi nhà lao Côn Đảo 16- 6-1971).

        - Nhà lao Côn Đảo (Ban Tổ chức Trung ương Cục, 1974).

        - Những số liệu về người bị giam và tình hình ở Nhà lao Côn Đào (Tài liệu do anh chị em làm khổ sai tại Văn phòng quản đốc nhà lao ghi chép gửi về).

        - P10 gửi X97 (Bộ phận an ninh nắm đường dây Côn Đảo gửi Thường vụ Trung ương Cục).

        - Sơ kết tình hình Trại I.

        - Sơ kết tình hình Trại 11.

        - Sơ kết tình hình Trại V.

        - Sơ kết phong trào đâu tranh của tù chính trị câu lưu.

        - Sơ kết phong trào đâu tranh chống chào cờ của tù án chính trị.

        - Sơ kết phong trào đấu tranh của thiếu niên ở Nhà tù Côn Đào.

        - Sơ kết tình hình Nhà lao Côn Đảo 1954-1975.

        - Thư của Trung ương Cục gửi các đồng chí ở Côn Đảo (1-1972).

        - Thông cáo số 1 ngày 1-5-1975 của úy ban hòa hợp hòa giải dân tộc tính Côn Sơn.

        - XI0 gửi AI (Nhà lao Côn Đảo GỬI Trung ương Cục 1971).

        - X10 gửi các Y (Đường dây Côn Đảo gửi các trại, 1970 - 1971).
Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 13606


« Trả lời #225 vào lúc: 08 Tháng Tám, 2017, 09:22:13 AM »


        B- TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI

1.           Bulletin AdministratiỊ de la Cochinchine, Sài Gòn, 1908.

2.           Bulletin Offìciel de la Cochinchine Francaise, Sài Gòn, n° 35 (1862).

3.           Bulletin Officiel de la Cochinchine Francaise, Sài Gòn, n° 41 (1862).

4.           Bulletin Officiel de la Cochinchine Francaise, Sài Gòn, n° 94 (1862).

5.           Bulletin Officiel de la Cochinchine Francaise, Sài Gòn, 1869.

6.           Bulletin Officiel de la Cochinchine Francaise, Sài Gòn, 1871.

7.           Bulletin Officiel de la Coekinchi'ne Française, Sài Gòn, 1878.

8.           Bulletin Officiel de L’Indochine Française, Sài Gòn, n° 878, 1889.

9.           Bulletin Officiel de L’Indochine Française, Sài Gòn, n° 351, 1891.

10.           Bulletin Officiel de L’Indochine Française, Sài Gòn, n° 16, 1892.

11.           Bulletin Officiel de L’Indochine Française, Sài Gòn, n° 18, 1893.

12.           Bulletin Officiel de L’Indochine Française, Sài Gòn, n° 566, 1896.

13.           Journal Officiel de L’Indochine Française, Sài Gòn, 2° som 1929.

14.           Demariaux, J c - Les secrets des Iles de Poulo Condore (Le grand bagce Indochinois) - J Pyronnet et Cie, Paris, 1956.

15.           Gaide, Louis - Notice historique sur Poulo Condore - Bulletin des Amie du Vieux Hue, n° 2, Avril - Ruin 1925.

16.           Hemery, D - Ho Chi Minh de L’Indochine su Vietnam - Découvertes Gallimard - Histoire, Paris, 1990.

17.           Malletret, L - L’archéologie du delta du Mékong, T.I, Paris, 1959. 

18.           Maybon, c - Histoire moderne du pays d'Annam 1592 - 1820 - Plos et Nourrit, Paris, 1919.

19.           Septans, A - Les commencements de L'Indochine française - Challamel Aîné, Paris, 1887.

20.           T.F.E.O - Poulo Condore, Sài Gòn, 1947 (J.B = Jaque Brulé). Trung tâm lưu trữ Quốc gia II, Thành phố Hồ Chí Minh (Hồ sơ lưu trữ):

21.           Tập c divers 3339:

        - Rapport d'ensemble du Pénitencier de Poulo Condor e 1928.

22.           Tập c divers 3494:

        - Procès ver bal de prise de possession du groupe de Poulo Condore (1861).

23.           Tập G80/112:

        - Circulaire du Ministre des Colonies à M le Gouverneur Général de L'Indochine Française (31 Octobre 1925).

        - Circulaire du Gouverneur de la Cochinchine à Messieurs les Administrateurs, Chefs de province, le Directeur de la Prison Centrale et le Directeur du Pénitencier de Poulo Condore (25 Janvier 1926).

        - Circulaire confidentielle du Gouverneur Général de Plndochine à Messieurs Ise Chefs dAdministration locale (10 Janvier 1930).

24.           Tập IA1/0514 (1-22): 

        - Internement à Poulo Condore de déportés politiques

        (1903-1905).

        - Sosiété socrète du “Ciel et de la Terre”.

25.           Tập IA2/024:

        - Rapport sur Poulo Condore (du Cabinet de

        VArchitecte...) (17!8! 1874).

        - Plan général du Pénitencier de Poulo Condore 1874.

        - Arrêté du Gouverneur Général de L’Indochine 5/7/1904.

26.           Tâp IA2/027(7):

        - Règlement particulier du Pénitencier de Poulo Condor e 1875.

        - Reglement particulier du Pénitencier de Poulo Condor e 1889.

        - Situation de l’effectif de Poulo Condore.

27.           Tập IA2/037 (13):

        - Rapport sur la situation du Pénitencier de Poulo Condore 3/12 /1884.

28.           Tập IA2/037 (13):

        - Rapport du Conducteur chargé du travaux du phare de Bai Kan à M le Directeur des Travaux Publics @5/2/1884).

        - Rapport du Directeur des Travaux Publics (5/5/1884).

        - Rapport su la situation du Pénitencier de Poulo Condore (24/10/1884).

        - Rapports de quinzaine 1884.

29.           Tập IA2/037 (18):

        - Circulaire du Lieutenant Gouverneur de la Cochinchine à Messieurs les Adminitrateurs (5/4/1895).

        - Rapports de quinzaine 1895.

30.           Tập IA2/041 (2):

        - Rapport Confidential sur Ưémeute (19/6/1890).

        - Interrogatoire du personnel préposé à la surveillance des détenus du Pénitencier (Eiïmeute du 19/6/1890).

        - Interrogatoire de détenus ayant pris part à l’émeute au Jeudi 19 Juin 1890.

        Etat nominatif des agents à Récompenser (23/6/1890).

        - Rapport du Procureur Général, Chefs du Service judicaire de L’Indochine à M le Secrétaire Général à Saigon (21/11/1890).

31.           Tâp IA2/04K3):

        - Rapports de quinzaine 1883.

        - Rapport de L’Administrateur du Pénitencier de Poulo Condore à M le Directeur de l’Intérieur (6/9/1883) sur la révolte de Bai Canh.

        - Rapport au sujet de la révolte du 27 Août à Bai Canh (23/9/1883).

        - Rapport de L’Administrateur Bataille sur la révolte de Bai Canh (28/9/1883) Traduction de la dépêche du Gouverneur de Bình Thuận (25/10/1883).

        - Etat des condamnés évadés de Bai Canh avec la baleinière et le canot de sauvetage, à la suite de la révolte du 27 Août 1883.

32.           Tập IA2/041 (5):

        - Rapport du M De Colbert, Directeur, à M le Lieutenant Gouverneur de la Cochinchine (18/2/1897).

33.           Tập IA2/041 (5):

        - Rapport de quinzaine 1889.

        - Postes de couchage des détenus (14/1/1899).

34.           Tập IA2/041 (9):

        - Extraits du rapport de quinzaine 1897.

35.           Tập IA2/042 (2):

        - Rapport de M Azsaud, Procureur Général, Chefs du Service Judicaire de L’Indochine à M le Lieutenant Gouverneur de la Cochinchine (14/1 /1902).

        - Arrêté du Lieutenant Gouverneur de la Cochinchine 1902.

36.           Tập IA2/042 (Cool:

        - Plan du Pénitencier de Poulo Condore (20/4/1876).

        - Plan du Pénitencier de Poulo Condore (16/3/1889).

        - Plan du Pénitencier de Poulo Condore (24/10/1885).

        - Lavétographique de la plaine occupée par le Pénitencier de Poulo Condore (1888).

37.           Tập IA2/054 (5):

        - JStude de M Levesque sur le Pénitencier de Poulo Condore (1904).

        - Procès verbal d'arrestation d'évadés (5/4/1904).

38.           Tập IA2/054 (9):

        - Situation de reffectif.. (1909).

39.           Tập IA2/055 (2-9):

        - Rapports de qiunzaine 1904-1906.

        - Situation de l’effectif.. 1896, 1897, 1898, 1899, 1905, 1906.

40.           Tập IA2/072 (1):

        - Evasions de prisonniers 1893-1894.

41.           Tập IA2/0712 (1):

        - Télégramme officiel du Cabinet du Lieutenant Gouverneur (28/7/1904).

        - Rapport du N Rodier à VAdministrateur du Territoire de Quang - Choou - Van (17/8/1904).

42.           Tập IA2/141 (3):

        - Etat nominatif des prisonniers originaires de  l’Annam (3e trimestre 1912).

        - Rapport de N Codenet, Administrateur des Service Civil, Directeur des lies et du Pénitencier de Poulo Condore à N le Gouverneur de la Cochinchine (27/8 et 26/10/1912).

        - Rapport du N De Gaillande à N le Gouverneur de la Cochinchine (5/5 et 20/10/1915).

43.           Tập IA2/1316 (4):

        - Rapport de M Malaye, Directeur des Iles te du Pénitencier de Polou Condore à M Le Lieutenant Gouverneur de la Cochinchine (16/3/1909).

        - Situation générale des détenus au 15 Mai 1909.

        - Rapports de quinzaine 1909.

44.           Tập IA2/1317 (1):

        - Rapports de quinzaine 1909.

        - Télégramme officiel 8/7/1909.

45.           Tập IA2/1611:

        - Règlement particulier des Iles et du Pénitencier de Poulo Condore 1903.

HẾT
Logged

Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.19 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM