Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: 70 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 23 Tháng Mười Hai, 2014, 06:22:04 AM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Các trường Đại Học Quân Đội Việt Nam  (Đọc 2062 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
vanhaubg
Thành viên
*
Bài viết: 70



« vào lúc: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 09:53:26 AM »

Cũng đã qua mấy năm rồi kể từ ngày em đi thi ĐH.Vì ĐH em thi ĐH khối nghành Quân Đội nên em muốn mở topic này để gợi nhớ cũng mong muốn các bác đã từng dự thi sẻ chia kinh nghiệm cho anh em.Đồng thời có những kỷ niệm đáng nhớ đi thi.Dữ liệu được update năm 2012 vì theo xu thế sẽ có thêm nhiều trường ĐH nữa.

Danh sách các trường đại học, cao đẳng quân sự Việt Nam



Hiện nay ở Việt Nam có tất cả 23 trường đại học và một trường cao đẳng quân sự đào tạo sĩ quan cho tất cả các ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam. Trong đó có 21 trường tuyển học sinh phổ thông và hạ sĩ quan, binh sĩ. Học viện Quốc phòng ở Hà Nội chỉ tuyển sinh các sĩ quan quân đội đã tốt nghiệp các trường Học viện quân sự cấp trung. Học viện Lục quân Đà Lạt chỉ tuyển sinh các sĩ quan đã tốt nghiệp các trường sĩ quan: lục quân 1, lục quân 2, tăng- thiết giáp, công binh, pháo binh, phòng hóa, thông tin, đặc công. Học viện Chính trị ở Hà Đông chỉ tuyển sinh các sĩ quan đã tốt nghiệp trường Sĩ quan chính trị (Trường Đại học Chính trị ở Bắc Ninh) và các trường Sĩ quan, học viện khác trong quân đội.

Về mặt tổ chức, Có 6 Học viện lớn và 2 Trường Sĩ quan Lục quân trực thuộc Bộ Quốc phòng; Các học viện, nhà trường còn lại được biên chế vào các Tổng cục, Quân - binh chủng và Bộ Tư lệnh Biên phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ. Căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ đào tạo sĩ quan theo quy mô, tính chất tác chiến quân sự mà các trường đại học quân sự được phân cấp như sau: Học viện Quốc phòng là Học viện quân sự cấp cao chuyên đào tạo sĩ quan cấp chiến dịch, chiến lược quân sự; Các học viện còn lại là Học viện quân sự cấp trung đào tạo sĩ quan cấp chiến dịch, chiến thuật binh đội- binh đoàn; Các trường sĩ quan đào sĩ quan sơ cấp tức cán bộ chỉ huy cấp chiến thuật phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn).
Danh sách các trường

    1 - Học viện Quốc phòng, tức Học viện Quân sự cấp cao: trực thuộc Chính phủ Việt Nam, Bộ Quốc phòng quản lý, là trung tâm huấn luyện và đào tạo tướng lĩnh, sĩ quan cao cấp, cán bộ khoa học nghệ thuật quân sự đầu ngành của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Thành lập năm 1989
        Trụ sở chính: số 93, đường Hoàng Quốc Việt, song Hong (đối diện Viện Toán học cua tinh ).

    2 - Học viện Chính trị Quân sự (Học viện quân sự cấp trung):Trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam.
        Trụ sở chính: đường Ngô Quyền, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, thành lập năm 1989 với tên gọi ban đầu là Trường Chính trị Trung cấp, đào tạo sĩ quan chính trị cấp trung đoàn, sư đoàn (chính ủy)

    3 - Học viện Lục quân Đà Lạt (Học viện quân sự cấp trung), trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, thành lập năm 1999, là học viện đào tạo cán bộ sĩ quan Lục quân cấp chiến thuật- chiến dịch cấp trung đoàn-sư đoàn, các chuyên ngành chỉ huy-tham mưu Lục quân su.(tương ứng với các binh chủng thuộc quân chủng Lục quân su).
        Trụ sở chính: phường 9, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

    4 - Học viện Kỹ thuật Quân sự, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là một Học viện quân sự cấp trung, trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam chuyên đào tạo kỹ sư quân sự, quản lý kỹ thuật và sĩ quan chỉ huy kỹ thuật cấp chiến thuật- chiến dịch . Thành lập năm 1966.
        Trụ sở chính: 100, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.

    5 - Học viện Quân y: Trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là một trường đại học đào tạo bác sĩ, dược sĩ, thạc sĩ, tiến sĩ y khoa và y sĩ. Thành lập năm 1987.
        Trụ sở chính: đường Phùng Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội
        Cơ sở 2: phường Sơn Lộc, Thị xã Sơn Tây, Hà Nội

    6 - Học viện Hậu cần (Học viện quân sự cấp trung): trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, đào tạo sĩ quan hậu cần cấp chiến thuật phân đội và cấp chiến thuật- chiến dịch. Binh đội, binh đoàn. Thành lập năm 1999 trên cơ sở trường sĩ quan Hậu cần (thành lập năm 1982).
        Trụ sở chính: phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Hà Nội.
        Cơ sở 2: xã Kim Sơn, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội.
    7 - Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1) trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, được thành lập năm 1991, là trường đại học quân sự chuyên đào tạo sĩ quan chiến thuật lục quân cấp phân đội cho các quân khu, quân đoàn phía bắc Việt Nam.
        Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân su), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân.
        Trụ sở chính: xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, Hà Nội.

    8 - Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan Lục quân 2), trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, được thành lập năm 1996, là trường đại học quân sự chuyên đào tạo sĩ quan chiến thuật lục quân cấp phân đội cho các quân khu quân đoàn phía nam Việt Nam.
        Trụ sở chính: xã Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

    9 - Học viện Hải quân (Học viện quân sự cấp trung) trực thuộc Quân chủng Hải quân Việt Nam: đào tạo sĩ quan chiến thuật, kỹ thuật hải quân cấp phân đội và sĩ quan chiến thuật- chiến dịch hải quân.
        Trụ sở chính: 30, đường Trần Phú, phường Vĩnh Nguyên, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

    10 - Học viện Khoa học Quân sự, (Học viện quân sự cấp trung) trực thuộc Tổng cục 2, Bộ Quốc phòng Việt Nam: đào tạo sĩ quan ngoại ngữ, ngoại giao (tùy viên quốc phòng), tình báo, trinh sát kỹ thuật. Học viện được thành lập năm 1998 trên cơ sở 2 trường chính:
            Trường Sĩ quan Trinh sát - Quân báo (Thành lập ngày 10/6/1989)
            Đại học Ngoại ngữ quân sự (Thành lập năm 1982)

        Trụ sở chính: 322 Lê Trọng Tấn, Hoàng Mai, Hà Nội
        Cơ sở 2: Lai Xá, Hoài Đức, Hà Nội.

    11 - Học viện Phòng không - Không quân, (Học viện quân sự cấp trung) trực thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân Việt Nam, thành lập năm 1986: đào tạo sĩ quan chiến thuật phòng không-không quân cấp phân đội; kỹ sư hàng không và sĩ quan chiến thuật- chiến dịch..
        Trụ sở chính:xã Kim Sơn và phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội;
        Cơ sở 2: Đường Trường Chinh, Hà Nội.

    12 - Học viện Biên phòng, trực thuộc Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam:đào tạo sĩ quan biên phòng, đào tạo sĩ quan Biên phòng trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học các chuyên ngành: Quản lý Biên giới, Trinh sát Biên Phòng, Quản lý cửa khẩu.
        Trụ sở chính: phường Sơn Lộc, Thị xã Sơn Tây, Hà Nội
        Cơ sở 2: Mai Dịch, Hà Nội;

    13 - Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật quân đội trực thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam: đào tạo nghệ sĩ diễn viên, ca sĩ, nhạc sĩ, họa sĩ,.. và sĩ quan văn hóa nghệ thuật quân đội.
        Trụ sở chính: số 100, đường Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội

    14 - Trường Sĩ quan Không quân, trực thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân Việt Nam, thành lập năm 1958: chuyên đào tạo phi công và kỹ thuật viên hàng không trình độ đại học, cao đẳng. [1], [2], [3].
        Trụ sở: Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

    15 - Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự Vinhempich) trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam. Đào tạo sĩ quan kỹ thuật bậc đại học các chuyên ngành: Tin học, Vũ khí, Đạn, Xe quân sự và Đo lường. Thành lập năm 1978.
        Địa chỉ: 189 Nguyễn Oanh, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

    16 - Trường Sĩ quan Tăng-Thiết giáp, trực thuộc binh chủng Tăng-Thiết giáp, thành lập ngày 10-04-1973: đào tạo sĩ quan chỉ huy chiến thuật tăng và thiết giáp cấp phân đội
        Trụ sở: đường Vĩnh Yên- Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.

    17 - Trường Sĩ quan Thông tin, trực thuộc Binh chủng Thông tin, thành lập năm 1951: đào tạo sĩ quan sơ cấp thông tin liên lạc trình độ đại học, cao đẳng quân sự các chuyên ngành: Vô tuyển Điện; Hữu tuyến điện; Viba.
        Trụ sở: phường Đồng Đế, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

    18 - Trường Sĩ quan Đặc công, trực thuộc Binh chủng Đặc công, thành lập ngày 20-07-1967: đào tạo sĩ quan chiến thuật đặc công cấp phân đội các chuyên ngành: Đặc công bộ; Đặc công nước; Đặc công biệt động.
        Trụ sở: Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

    19 - Trường Sĩ quan Công binh, trực thuộc Binh chủng Công binh, thành lập năm 1955: đào tạo sĩ quan chỉ huy công binh cấp phân đội các chuyên ngành: Công trình; Cầu đường; Vượt sông; Xe máy.
        Trụ sở chính: Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

    20 -Trường Sĩ quan Phòng hóa[4], trực thuộc Binh chủng Hóa học, thành lập năm 1976: đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật hóa học trình độ đại học quân sự và trung học chuyên nghiệp, các chuyên ngành: Khai thác sửa chữa khí tài Phòng hoá; Phân tích chất độc quân sự.
        Trụ sở: làng Tân Phú, xã Sơn Đông, thị xã Sơn Tây, Hà Nội.

    21 - Trường Sĩ quan Pháo binh, trực thuộc Binh chủng Pháo binh, thành lập năm 1957: đào tạo sĩ quan chiến thuật pháo binh cấp phân đội; Đào tạo chuyển loại cán bộ chính trị pháo binh; Đào tạo cán bộ tên lửa mặt đất và tên lửa chống tăng.
        Trụ sở: phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội.

    22 - Trường Đại học Chính trị: đào tạo sĩ quan chính trị cấp phân đội (chính trị viên đại đội, tiểu đoàn) trình độ đại học và cao đẳng.
        Trụ sở chính: Phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh.
    23- Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng: Đào tạo Kỹ sư công nghệ thực hành và kỹ thuật viên cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật, kinh tế phục vụ các nhà máy, xí nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
        Cơ sở 1: Xã Thanh Vinh, Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
        Cơ sở 2: Phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội
    24 - Học viện Kỹ thuật Mật mã, trực thuộc Ban Cơ yếu chính phủ, thành lập năm 1985: cán bộ cơ yếu, sỹ quan chỉ huy kỹ thuật mật mã có trình độ đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học kỹ thuật mật mã của ngành Cơ yếu Việt Nam, Cơ yếu Quân đội Nhân dân Việt Nam.
        Trụ sở chính: xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.;

link liên kết
http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_c%C3%A1c_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_%C4%91%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc,_cao_%C4%91%E1%BA%B3ng_qu%C3%A2n_s%E1%BB%B1_Vi%E1%BB%87t_Nam
« Sửa lần cuối: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 11:33:43 AM gửi bởi vanhaubg » Logged

[BG] VănHậuBG_9x
vanhaubg
Thành viên
*
Bài viết: 70



« Trả lời #1 vào lúc: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 10:00:50 AM »

Đây là điểm chuẩn của các trường khối nghành Quân Đội năm 2012.Năm em thi điểm cao hơn nhiều.Xem có không "update" đủ cho các bác xem nhé!
 Tuyển sinh đào tạo sĩ quan cấp phân đội
- Học viện Kỹ thuật quân sự: Khối A: Thí sinh nam miền Bắc 20,0; nam miền Nam 16,5; thí sinh nữ miền Bắc 24,5; nữ miền Nam 20,5.
- Học viện Phòng không- Không quân: Khối A: Đào tạo Kỹ sư Hàng không: nam miền Bắc 16,5; nam miền Nam 13,5; đào tạo Chỉ huy tham mưu: nam miền Bắc 16,0; nam miền Nam 13,5.
- Học viện Hải quân: Khối A: nam miền Bắc 15,5; nam miền Nam 13,5.
- Học viện Biên phòng: Khối C: nam miền Bắc 18,5; nam miền Nam 16,0.
- Học viện Hậu cần: Khối A: nam miền Bắc 19,0; nam miền Nam 14,0.
- Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường SQLQ1): Khối A: nam miền Bắc 16,5.
- Trường Đại học Nguyễn Huệ (Trường SQLQ2): Khối A: Quân khu 5: 14,5; Quân khu 7: 15,0; Quân khu 9: 14,0; các đơn vị còn lại 15,0.
- Trường Sĩ quan Công binh: Khối A: nam miền Bắc 15,5; nam miền Nam 13,5.
- Trường Sĩ quan Thông tin: Khối A: nam miền Bắc 16,0; nam miền Nam 13,5.
- Trường Sĩ quan Pháo binh: Khối A: nam miền Bắc 16,5; nam miền Nam 13,5.
- Trường Sĩ quan Không quân: Khối A: nam miền Bắc 13,5; nam miền Nam 13,0.
- Trường Sĩ quan Đặc Công: Khối A: nam miền Bắc 14,5; nam miền Nam 13,5.
- Trường Sĩ quan Tăng-Thiết giáp: Khối A: nam miền Bắc và nam miền Nam 14,0.
- Trường Sĩ quan Phòng hóa: Khối A: nam miền Bắc 14,5; nam miền Nam 13,5.
- Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự Vin-hem-pic): Khối A: nam miền Bắc 15,0; nam miền Nam 14,0.
- Trường Đại học Chính trị: Khối A: nam miền Bắc 15,5; nam miền Nam 15,0; Khối C: nam miền Bắc 20,5; nam miền Nam 16,5.
- Học viện Quân y (đào tạo Bác sĩ quân y): Khối A: nam miền Bắc 24,5; nam miền Nam 21,0; nữ miền Bắc 25,5; nữ miền Nam 23,0. Khối B: nam miền Bắc 24,5; nam miền Nam 21,0; nữ miền Bắc 25,5; nữ miền Nam 23,0.
- Học viện Khoa học quân sự: + Đào tạo ngành, Khối A: nam miền Bắc 20,5; nam miền Nam 19,5.
+ Đào tạo ngành D220201: Thi Tiếng Anh (D1), nam miền Bắc 29,5; nam miền Nam 28,5; nữ miền Bắc 32,0; nữ miền Nam 31,0.
+ Đào tạo ngành D220202: Thi Tiếng Anh (D1), nam miền Bắc 30,5; nam miền Nam 29,5; nữ miền Bắc 31,5; nữ miền Nam 30,5. Thi Tiếng Nga (D2), nam miền Bắc 29,0; nam miền Nam 28,0; nữ miền Bắc 30,0, nữ miền Nam 29,0.
+ Đào tạo ngành D220204: Thi Tiếng Anh (D1), nam miền Bắc 29,5; nam miền Nam 28,5; nữ miền Bắc 30,5; nữ miền Nam 29,5. Thi Tiếng Pháp (D3), nam miền Bắc 30,5; nam miền Nam 29,5; nữ miền Bắc 30,5; nữ miền Nam 29,5. Thi Tiếng Trung (D4), nam miền Bắc 30,0; nam miền Nam 29,0; nữ miền Bắc 31,0; nữ miền Nam 30,0.
+ Đào tạo ngành D310206: Thi Tiếng Anh (D1), nam miền Bắc 28,0; nam miền Nam 27,0; nữ miền Bắc 32,0; nữ miền Nam 31,0.
Tuyển sinh đào tạo CNH-HĐH
- Học viện Kỹ thuật Quân sự: Công nghệ thông tin 17,5; Điện tử viễn thông 16,5; Xây dựng dân dụng CN 16,0; các ngành Kỹ thuật Điều khiển, Kỹ thuật Ô tô, Xây dựng cầu đường 15,5; Cơ điện tử, Điện tử y sinh 15,0; Chế tạo máy 14,5.
- Học viện Quân Y: Y đa khoa (A); Y đa khoa (B) và Dược sĩ (A) 22.0.
- Học viện Khoa học Quân sự: Tiếng Anh; Tiếng Trung (Thi tiếng Anh); Tiếng Trung (Thi tiếng Pháp) và Tiếng Trung (Thi tiếng Trung) 20,0.
- Học viện Hậu cần: Tài chính ngân hàng 16,0; Tài chính kế toán 15,5; Kỹ thuật xây dựng 14,5.
- Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Sĩ quan Kỹ thuật quân sự Vin-hem-pic): CN Kỹ thuật ô tô 14,5.
- Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội (Đại học hệ dân sự):
+ Phía Bắc: Quản lý văn hóa 21,0; Báo chí 16,0; Thanh nhạc 28,0; Biên đạo múa 31,0; Huấn luyện múa 30,0; Biểu diễn nhạc cụ phương Tây 27,5; Sáng tác âm nhạc 25,5; Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 29,0.
+ Phía Nam: Quản lý văn hóa 20,0; Báo chí 14,5; Thanh nhạc; Biên đạo múa 31,0; Huấn luyện múa 30,0.
Tuyển sinh đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở:
- Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường SQLQ1) Khối C: Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3, Quân khu 4 và Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội: 14,5.
- Trường Đại học Nguyễn Huệ (Trường SQLQ2): Khối C: Quân khu 5, Quân khu 7 và Quân khu 9: 14,5.
« Sửa lần cuối: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 11:06:16 AM gửi bởi vanhaubg » Logged

[BG] VănHậuBG_9x
vanhaubg
Thành viên
*
Bài viết: 70



« Trả lời #2 vào lúc: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 10:05:22 AM »

Điểm xét tuyển nguyện vọng 2 các trường khối quân sự công an
Điểm xét tuyển, chỉ tiêu nguyện vọng 2 hệ dân sự và quân sự vào các trường quân đội, cảnh sát vừa được công bố chi tiết. Thí sinh tham khảo danh sách các ngành, khối thi nguyện vọng 2 vào các trường Quân sự, Cảnh sát với đầy đủ chỉ tiêu, điểm xét tuyển từng ngành.
Điểm xét tuyển nguyện vọng 2 trường quân sự, công an.Em đăng dài quá  nhưng do dữ liệu trên mạng xóa thường xuyên sợ đôi ba năm nữa không còn nữa nên đăng cả.Bác nào có anh,em...dự thi ĐH khối nghành này thì tham khảo nhé!
I. Chỉ tiêu và mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển nguyện vọng khác (nguyện vọng bổ sung) vào đào tạo đại học quân sự Kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy vào các trường quân đội - năm 2012
Tên trường, ngành học
Mã ngành
Khối thi   
Chỉ tiêu
tuyển
NV
khác
Mức điểm  nhận hồ
sơ ĐKXT
NVkhác
Ghi chú
Học viện Phòng không - Không Quân
- Xã Kim Sơn, Sơn Tây, Hà Nội
- ĐT: 069592907 - Fax 0433614577
23
- Tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam từ tỉnh Quảng Trị trở vào 3 năm trở lên, dự thi đại học hệ quân sự khối A năm 2012, không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
* Hệ đào tạo đại học quân sự - Kỹ sư hàng không
(Ký hiệu trường PKS) - Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Nam
D520120
A
04
13,5
* Hệ đào tạo đại học quân sự - Chỉ huy tham mưu Phòng không - Không quân (Ký hiệu trường PKS) - Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Nam    
D860210
A
19
13,5
Học viện Hải quân
- Ký hiệu trường HQS
- Số 30, đường Trần Phú, Phường Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang, Khánh Hoà
- ĐT: 069754636
34
- Thí sinh quê phía Nam từ Quảng Trị trở vào 3 năm trở lên, phía Bắc từ Quảng Bình trở ra dự thi đại học hệ quân sự khối A năm 2012 không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
* Hệ đào tạo đại học quân sự
- Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Bắc
D860210
A
17
16,0
- Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Nam
D860210
A
17
13,5
Học viện Hậu cần
- Ký hiệu trường HES
- Phường Ngọc Thụy, Long Biên,  Hà Nội
- ĐT: 069577135
14
- Tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam từ tỉnh Quảng Trị trở vào 3 năm trở lên, dự thi đại học hệ quân sự khối A năm 2012, không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
* Hệ đào tạo đại học quân sự - Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Nam    
A   
14   
14,0
Trường Sĩ quan Lục quân 1
- Ký hiệu trường LAH
- Xã Cổ Đông, Sơn Tây, Hà Nội
- Điện thoại: ĐT: 069598129
40
- Tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú từ Thừa Thiên Huế trở ra, dự thi đại học hệ quân sự khối A năm 2012, không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
* Hệ đào tạo đại học quân sự - Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Bắc    
D860210   
A
40   
17,0
Trường sĩ quan Pháo binh
Ký hiệu trường PBS
Xã Thanh Mỹ, Sơn Tây, Hà Nội
Điện thoại: ĐT: 0433838194
09
Tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam từ tỉnh Quảng Trị trở vào 3 năm trở lên, dự thi đại học hệ quân sự khối A năm 2012, không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
* Hệ đào tạo đại học quân sự - Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Nam    
D860210
A
09
13,5
Trường Sĩ quan Tăng Thiết giáp
- Ký hiệu trường: Phía Bắc TGH, Phía Nam TGS
- Xã Kim Long, Tam Dương, Vĩnh phúc
- ĐT: 069879734
18
- Thí sinh quê phía Nam từ Quảng Trị trở vào 3 năm trở lên, phía Bắc từ Quảng Bình trở ra dự thi đại học hệ quân sự khối A năm 2012 không trúng tuyển nguyện vọng 1.
* Hệ đào tạo đại học quân sự
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
- Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Bắc   
D860210
A
16
15,0
- Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Nam
D860210
A   
02
14,0
Trường Sĩ quan Phòng hoá
- Ký hiệu trường: Phía Bắc HGH, Phía Nam HGS
- Xã Sơn Đông, Sơn Tây, Hà Nội
- ĐT: 0433611253
12
- Thí sinh quê phía Nam từ Quảng Trị trở vào 3 năm trở lên, phía Bắc từ Quảng Bình trở ra dự thi đại học hệ quân sự khối A năm 2012 không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
* Hệ đào tạo đại học quân sự
- Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Bắc
D860210
A   
8
15,0
- Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Nam
D860210
A
4
13,5
Trường Sĩ quan KTQS (Vin Hem Pích)
(Tên dân sự: Trường Đại học Trần Đại Nghĩa
- Số 189 Nguyễn Oanh, Phường 10, Gò vấp, T.p Hồ Chí Minh.
Ký hiệu trường VPS
Điện thoại: 0838941336 ;069651263
38
- Thí sinh Nam quê phía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra dự thi hệ đại học quân sự Khối A năm 2012 không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
* Hệ đào tạo đại học quân sự - Thí sinh hộ khẩu thường trú ở Phía Bắc
D860210
A
38
15,5
·     Lưu ý: Thí sinh thi đăng ký xét tuyển nguyện vọng khác (nguyện vọng bổ sung) vào các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy cấp phân đội cần chú ý về tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định.
II. Chỉ tiêu và mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển nguyện vọng khác (nguyện vọng bổ sung) vào đào tạo đại học hệ dân sự phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện  đại hoá đất nuớc kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy vào các trường quân đội - năm 2012
Tên trường, ngành học
Mã ngành
Khối thi
Chỉ tiêu
tuyển
NV
khác
Mức điểm  nhận hồ
sơ ĐKXT
NVkhác
Ghi chú
Học viện Kỹ thuật quân sự
Ký hiệu trường: DQH
Số 100, đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT: 069515226
520
- Tuyển sinh trong cả nước.
+ Tuyển sinh đại học: Thí sinh dự thi đại học khối A theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT năm 2012 không trúng tuyển nguyện vọng 1.
+ Tuyển sinh cao đẳng: Thí sinh dự thi đại học, cao đẳng khối A theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT năm 2012 không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
(Chỉ tiêu Tuyển sinh đại học: 850, đã thông báo tuyển nguyện vọng 1: 792, đề nghị tuyển nguyện vọng khác: 100, có 05% dự phòng số trúng tuyển NV1 không đến nhập học). Học viện gọi nhập học không vượt quá tổng chỉ tiêu được giao.
* Các ngành đào tạo đại học - Hệ dân sự:
100
- Công nghệ Thông tin
D480201
A
17,5
- Xây dựng dân dụng CN
D580208
A
16,0
- Xây dựng cầu đường
D580208   
A
15,5
- Kỹ thuật ô tô
D520103
A
15,5
- Cơ điện tử   
D520114
A
15,0
* Các ngành đào tạo cao đẳng - Hệ dân sự
420
- Công nghệ Thông tin
C480201
A
270
10,0
- Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử
C510301
A
150
10,0
Học viện Hậu cần
Ký hiệu trường: HFH
Phường Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội
Điện thoại: 069577135
323
- Tuyển sinh trong cả nước.
+ Tuyển sinh đại học: Thí sinh dự thi đại học khối A theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT năm 2012 không trúng tuyển nguyện vọng 1.
+ Tuyển sinh cao đẳng: Thí sinh dự thi đại học, cao đẳng khối A theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT năm 2012 không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
* Các ngành đào tạo đại học - Hệ dân sự:
123
- Tài chính  - Ngân hàng    
D340201
A
16,0
- Kế toán    
D340301
A
15,5
- Kỹ thuật Xây dựng
D580208
A
14,5
* Các ngành đào tạo cao đẳng - Hệ dân sự   
200
- Tài chính  - Ngân hàng    
C340201
A
100
10,0
- Kế toán    
C340301
A
100
10,0
Học viện Khoa học quân sự
- Ký hiệu trường: DNH
- Số 322, Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội
- ĐT: 0435659449-069569415
* Các ngành đào tạo đại học - Hệ dân sự:
78
78
Tuyển sinh trong cả nước:
- Thí sinh dự thi đại học khối D theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT năm 2012, không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt (điểm môn ngoại ngữ đã nhân hệ số 2).
- Ngôn ngữ Anh
D220201
D1
20,0
- Ngôn ngữ Trung
D220204
D1234
20,0
Trường đại học Trần đại nghĩa
(Tên quân sự: Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin Hem Pích))
- Số 189 Nguyễn Oanh, Phường 10, Gò vấp, T.p Hồ Chí Minh.
- Ký hiệu trường ZPS
- Điện thoại: 838941336; 069651228
449
- Tuyển sinh trong cả nước.
+ Tuyển sinh đại học: Thí sinh dự thi đại học khối A theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT năm 2012 không trúng tuyển nguyện vọng 1.
+ Tuyển sinh cao đẳng: Thí sinh dự thi đại học, cao đẳng khối A theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT năm 2012 không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
* Các ngành đào tạo đại học - hệ dân sự:
249
- Công nghệ Thông tin
D480201
A
13,0
- Công nghệ Kỹ thuật ô tô
D510205
A
13,0
* Các ngành đào tạo cao đẳng - Hệ dân sự
200
- Công nghệ Thông tin
C480201
A
10,0
- Công nghệ Kỹ thuật ô tô
C510205
A
10,0
Trường Sĩ quan Công binh

- Ký hiệu trường: ZCS
- Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Điện thoại: 06503859632
200
- Tuyển sinh trong cả nước. Thí sinh dự thi đại học, cao đẳng khối A theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT năm 2012, không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
- Trường có ký túc xá 200 chỗ ở cho sinh viên hệ dân sự.
* Các ngành đào tạo cao đẳng - Hệ dân sự
200
- Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
C510102
A
200
10,0
Trường sĩ quan Thông tin
- Ký hiệu trường: ZTH
- Số 101, đường Mai Xuân Thưởng, phường Vĩnh Hoà, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà
- Điện thoại: 0583831805 - 069756129
300
- Tuyển sinh trong cả nước. Thí sinh dự thi đại học, cao đẳng khối A theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT năm 2012, không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định cho thí sinh thuộc khu vực 3 không có điểm liệt.
* Các ngành đào tạo cao đẳng - Hệ dân sự
300
- Công nghệ thông tin
C480201
A
10,0
- Công nghệ kỹ thuật truyền thông
C510302
A
10,0
Trường Cao đẳng công nghiệp quốc phòng
- Ký hiệu trường: QPH
- Cơ sở 1: Xã Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. ĐT: 02103820227.
- Cơ sở 2: Phường Ngọc Thuỵ, Long Biên, Hà Nội.
- ĐT: 0438273264
250
- Tuyển thí sinh trong cả nước. Xét tuyển nguyện vọng khác từ nguồn thí sinh dự thi đại học, cao đẳng theo khối thi, thi đề thi chung của Bộ GD&ĐT, không trúng tuyển nguyện vọng 1.
- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng khác quy định đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 không có điểm liệt.
- Nhà trường có chỗ ở nội trú cho sinh viên hệ dân sự
* Các ngành đào tạo cao đẳng - Hệ dân sự
250
- Kế toán
C340301
A,D1
70
A =10,0
D1=10,5
- Tài chính - Ngân hàng
C340201
A, D1
70
- Công nghệ Thông tin
C480201
A
40
10,0
- Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử
C510301
A
30
10,0
- Công nghệ kỹ thuật cơ khí
C510201
A
40
10,0
« Sửa lần cuối: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 11:30:52 AM gửi bởi vanhaubg » Logged

[BG] VănHậuBG_9x
vanhaubg
Thành viên
*
Bài viết: 70



« Trả lời #3 vào lúc: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 10:11:49 AM »

Những điều cần biết khi dự thi khối các trường Quân đội

Khối các trường quân đội chỉ tuyển sinh những đối tượng trong độ tuổi không quá 21 đối với thí sinh dân sự và không quá 23 tuổi đối với thí sinh quân sự. Thời gian xác định độ tuổi tính đến hết tháng 9. 

 

Theo quy định của Bộ Quốc phòng, thí sinh muốn đăng ký dự thi vào khối các trường quân đội bắt buộc phải sơ tuyển tại Ban chỉ huy quân sự nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú. Thời gian sơ tuyển từ ngày 10/3 đến 15/4. 

 

Chỉ những thí sinh đáp ứng được điều kiện sơ tuyển mới được cấp hồ sơ đăng ký dự thi (theo mẫu của Bộ quốc phòng). Sau khi nhận hồ sơ ĐKDT theo đường nội bộ, các trường sẽ gửi giấy báo dự thi cho thí sinh, phiếu báo thi nhận tại Ban TSQS quận, huyện, thị, đơn vị (nơi thí sinh đăng ký dự thi).

 

1. Đối tượng tuyển sinh vào khối các trường quân đội năm 2012?

 

- Quân nhân tại ngũ: là Hạ sỹ quan, binh sỹ, quân nhân chuyên nghiệp nhập ngũ đợt 2/2010 và trong năm 2011, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ; công nhân viên quốc phòng có thời gian phục vụ quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9-2012), đăng ký dự thi theo chỉ tiêu phân bổ cho đơn vị. (Những thí sinh đang ở trong quân ngũ muốn được dự thi ĐH thì phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị mình)

 

- Nam thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ), số lượng ĐKDT không hạn chế.

 

- Nữ thanh niên ngoài quân đội và nữ quân nhân: vào đào tạo Dược sỹ, Bác sỹ quân y tại Học viện Quân Y (10% chỉ tiêu); vào đào tạo kỹ sư quân sự ngành Tin học và Điện tử viễn thông tại Học viện kỹ thuật quân sự (10%) chỉ tiêu của hai ngành trên); vào đào tạo các ngành Ngoại ngữ tại Học viện Khoa học Quân sự (10% chỉ tiêu).

 

2. Những tiêu chuẩn để được dự thi vào khối các trường quân đội? 

 

Thí sinh đăng ký dự thi vào khối các trường quân đội phải đáp ứng được các yêu cầu sau: 

* Yêu cầu tự nguyện: Thí sinh tự nguyện ĐKDT vào một trường quân sự; Khi trúng tuyển chấp hành phân công công tác Bộ quốc phòng; Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học.

* Yêu cầu về chính trị, đạo đức: Có lịch sử chính trị gia đình và bản thân rõ ràng; có đủ điều kiện để nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam; Có phẩm chất đạo đức tốt; phải là đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

 

Riêng quân nhân phải hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ quân ngũ.

 

* Yêu cầu về văn hoá: Phải tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT; không hạn chế ngưỡng về học lực. 

 

* Yêu cầu về sức khoẻ: 

- Các học viện, trường đào tạo về Y, kỹ thuật, Năng khiếu (bao gồm: Học viện kỹ thuật quân sự; Học viện Quân Y; Học viện khoa học quân sự, hệ đào tạo kỹ sư không quân thuộc Học viện Phòng không-Không quân; Trường ĐH văn hoá Nghệ thuật Quân đội; Trường CĐ Kỹ thuật Vinhempich) Tuyển chọn học viên đạt sức khoẻ loại 1 ở 5 chỉ tiêu (Nội, ngoại, tâm thần kinh, da liễu-hoa liễu, tai-mũi-họng).

Riêng tiêu chuẩn về thể lực nam giới: Chiều cao từ 1m63 trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên. Được tuyển chọn học viên đạt sức khoẻ loại 2 về răng.

Được tuyển những học viên có tật khúc xạ cận thị hoặc viễn thị không quá 3 điốp, kiểm tra thị lực qua kính đạt 10/10; tổng thị lực hai mắt 19/10.

 

- Đối với các học viện và trường còn lại: Tuyển chọn học viên đạt sức khoẻ loại 1 ở 6 chỉ tiêu (nội, ngoại, tâm thần kinh, da liễu-hoa liễu, mắt, tai-mũi-họng)

Riêng tiêu chuẩn thể lực về nam giới: Chiều cao từ 1m65 trở lên; cân nặng từ 50 kg trở lên. Được tuyển chọn học viên đạt sức khoẻ loại 2 về răng.

Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo; thí sinh là người dân tộc ít người được lấy đến sức khoẻ loại hai về thể lực. Trong đó nam giới phải đạt chiều cao từ 1m62 trở lên; cân nặng 47 kg trở lên.

 

3. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh quân sự có gì khác biệt so với quy định của Bộ GD-ĐT? 

 

Tất cả thí sinh thì vào các trường ĐH trong quân đội đều được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng và khu vực như Bộ GD-ĐT ban hành trong quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2010.

 

Riêng phần ưu tiên đối tượng thì bổ sung hai điểm sau: Đối tượng 02 (thuộc nhóm ưu tiên 1): Quân nhân tại ngũ được cử đi học, có 01 năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên.

* Đối tượng 08 (thuộc nhóm ưu tiên 2): Con sỹ quan quân đội, con quân nhân chuyên nghiệp và con công chức quốc phòng có mức tương đương sỹ quan, đang tại chức hoặc đã nghỉ chế độ, chuyển ngành, nghỉ hưu.

 

4. Khối các trường quân đội có chỉ tiêu cho những đối tượng được tuyển thẳng?

 

Năm 2010, các trường quân đội vẫn dành chỉ tiêu tuyển thẳng cho những đối tượng năm trong quy định tuyển thẳng do Bộ GD-ĐT ban hành. Tuy nhiên những đối tượng được tuyển thẳng  phải đáp ứng được điều kiện sơ tuyển.

 

5. Thủ tục ĐKDT vào khối các trường quân đội? 

 

Tất cả các thí sinh muốn dự thi vào các trường quân đội đều phải qua sơ tuyển tại Ban chỉ huy quân sự địa phương: quận, huyện, thị xã, nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với thanh niên ngoài quân đội), tại đơn vị (đối với quân nhân). 

 

Thí sinh ĐKDT làm hồ sơ theo quy định, dưới sự hướng dẫn của Ban tuyển sinh Quân sự quận, huyện, thị, đơn vị.

 

Mỗi thí sinh ĐKDT phải có một bộ hồ sơ tuyển sinh (Hồ sơ tuyệt đối không được tẩy xoá - nếu sửa chữa phải có chữ ký và dấu). Hồ sơ gồm có: 1 bản thẩm tra xác minh lý lịch; 1 phiếu khám sức khoẻ; 3 phiếu ĐKDT theo mẫu của Ban tuyển sinh Quân sự-Bộ Quốc phòng.

 

Phiếu ĐKDT do thí sinh tự khai; bản thẩm tra xác minh chính trị do cán bộ tuyển sinh Ban chỉ huy Quân sự quận, huyện, thị xã (đối với thanh niên ngoài quân đội), đơn vị (đối với quân nhân) đi thẩm tra xác minh theo quy định.

 

Nếu thí sinh là diện được hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển chọn thì phải có chứng nhận ưu tiên hợp lệ. Giấy chứng nhận ưu tiên đối tượng con thương binh, con bệnh binh, com liệt sỹ…phải là bản sao có công chứng.

 

Mỗi thí sinh nộp kèm theo hồ sơ ĐKDT tuyển sinh quân sự 4 ảnh (cỡ 4x6) kiểu chứng minh thư mới chụp trong vòng 6 tháng (để tránh nhầm lẫn ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, tỉnh huyện nơi thí sinh ĐKDT vào mặt sau tấm ảnh). Một ảnh dán vào hồ sơ tuyển sinh, một ảnh dán vào phiếu khám sức khoẻ (đóng dấu Ban TSQS).

 

Những điểm mới tuyển sinh vào các trường quân đội năm 2012?

 

Không tuyển thí sinh có hình xăm

Bắt đầu từ năm 2012, các trường quân đội bổ sung quy định: "Thí sinh dự thi không có hình xăm da (bằng kim) mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động bạo lực, gây phản cảm trên cơ thể". Ngoài ra, về tiêu chuẩn sức khỏe cơ bản như năm 2011.

 

Các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật (thuộc các học viện Kỹ thuật quân sự, Khoa học quân sự, hệ đào tạo kỹ sư không quân của Học viện Phòng không - không quân, ĐH Văn hóa nghệ thuật quân đội, Trường Sĩ quan kỹ thuật quân sự yêu cầu thí sinh nam phải cao từ 1,6m trở lên, cân nặng từ 50kg, vòng ngực trung bình tối thiểu 81cm và thí sinh nữ phải đạt thể lực loại 1 theo quy định của Bộ Quốc phòng. Các trường này vẫn chấp nhận tuyển thí sinh có tật khúc xạ (viễn thị, cận thị) không quá 3 điôp.

 

Chưa tổ chức thi khối A1

Kỳ tuyển sinh 2012, Bộ Quốc phòng chủ trương các trường quân đội chưa tổ chức khối thi A1 và không tổ chức thi tại cụm thi tại Hải Phòng. Việc đăng ký thi vào các trường quân đội có quy định cụ thể với từng trường. Trường ĐH Trần Quốc Tuấn và Trường ĐH Nguyễn Huệ tuyển sinh theo khu vực (thí sinh có hộ khẩu thường trú ở các địa phương từ Thừa Thiên - Huế trở ra đăng ký dự thi vào Trường ĐH Trần Quốc Tuấn, từ Quảng Trị trở vào đăng ký dự thi Trường ĐH Nguyễn Huệ). Các trường khác tuyển sinh trong phạm vi cả nước.

 

Tất cả các trường đều được giao chỉ tiêu tuyển sinh

Nếu như năm 2011, một số trường tạm dừng tuyển sinh như Sĩ quan Tăng-Thiết giáp, Sĩ quan Đặc công, Sĩ quan Phòng hóa... Nhưng năm nay, tất cả các trường đều được giao chỉ tiêu tuyển sinh.

 

Trường ĐH Chính trị trước đây chỉ tuyển sinh đối tượng là quân nhân, nay tuyển cả thí sinh tự do, thi hai khối A và C.

 

Số lượng chỉ tiêu đào tạo trong các trường quân đội rất lớn, riêng đào tạo cao đẳng, đại học phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH hơn 5000 chỉ tiêu.

 

Đối tượng là thiếu sinh quân được đăng ký dự thi theo nguyện vọng không hạn chế số lượng và trường dự thi.

 

Thông tin về 1 số trường tuyển nữ

Thí sinh tự nguyện đăng ký dự thi vào các trường quân đội, phải qua sơ tuyển, số lượng đăng ký dự thi không hạn chế. Riêng thí sinh nữ chỉ tuyển ở một số trường, ngành đào tạo. Cụ thể,  Học viện Quân y tuyển thí sinh nữ cho ngành Bác sỹ Quân y. Học viện Khoa học Kỹ thuật tuyển nữ các ngành: Quan hệ quốc tế về quốc phòng, các ngành ngoại ngữ. Học viện Kỹ thuật quân sự tuyển ngành: Kỹ sư quân sự ngành Công nghệ thông tin và Điện tử viễn thông. Việc tuyển sinh theo phương thức lấy điểm từ cao nhất xuống đến đủ 10% chỉ tiêu quy định.

 

Sơ tuyển, ĐKDT bắt đầu từ 10/3 đến 15/4

Theo kế hoạch, thời gian sơ tuyển và đăng ký dự thi bắt đầu thực hiện từ ngày 10/3 đến 15/4/2012. Đăng ký dự thi được thực hiện tại Ban TSQS quận, huyện. Đối với quân nhân nhập ngũ đợt 2/2010 và trong năm 2011, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ; công nhân viên quốc phòng có thời gian phục vụ quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9-2012), đăng ký dự thi theo chỉ tiêu phân bổ cho đơn vị.

 

Khi đăng ký dự thi đại học quân sự, thí sinh nên đăng ký nguyện vọng 2 đào tạo cao đẳng quân sự của trường có cùng khối thi để bảo đảm quyền lợi về sau, khi xét tuyển.

 

Theo quy định của Bộ Quốc phòng, thí sinh dự thi là thanh niên ngoài quân đội từ 17-21 tuổi, quân nhân tại ngũ và đã xuất ngũ từ 18-23 tuổi, riêng thiếu sinh quân từ 17-23 tuổi.
Các thông tin này có thể tham khảo trên cuốn sổ tay "Những điều cần biết về tuyển sinh Đại Học"do NXB Giáo Dục phát hành tháng 3 hàng năm

 
Logged

[BG] VănHậuBG_9x
vanhaubg
Thành viên
*
Bài viết: 70



« Trả lời #4 vào lúc: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 10:31:54 AM »

Vâng! Em viết rồi bác ạ. Trước hết là em copy trên mạng đã chắc không có vấn đề gì. Nếu có gì không phải báo em sửa nhe! Đừng xóa của em tốn nhiều công sức lắm! Em từng thi khối C nên chính tả không thành vấn đề chỉ tại quen tay viết theo ngôn ngữ "TEEN" thôi. Em sẽ gắng duy trì topic. Em là sinh viên nên nhiều thời gian lắm!
« Sửa lần cuối: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 06:41:12 PM gửi bởi vanhaubg » Logged

[BG] VănHậuBG_9x
vanhaubg
Thành viên
*
Bài viết: 70



« Trả lời #5 vào lúc: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 11:02:56 AM »

Điểm chuẩn các trường khối quân đội năm 2009
Học viện Hậu cần, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Hải quân, Học viện Chính trị quân sự, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Pháo binh.

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp, Trường Sĩ quan Đặc công, Trường Sĩ quan Phòng hóa, Trường Sĩ quan Công binh, Trường Sĩ quan Thông tin, Trường Sĩ quan Không quân, CĐ Kỹ thuật VinhemPich.

Đây là điểm dành cho học sinh phổ thông - khu vực 3, mỗi khu vực cách nhau 0,5 điểm, mỗi đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm.
Tên trường/ Ngành đào tạo
Khối
Điểm chuẩn 2009
Học viện Kỹ thuật Quân sự
A
Hệ quân sự
Đối với nam
- Miền Bắc:21,5
- Miền Nam:17,0
Đối với nữ
- Miền Bắc:24,5
- Miền Nam:20,5
Hệ dân sự
- Ngành Công nghệ thông tin (120)
A
17,5
- Ngành Điện tử viễn thông (121)
A
17,0
- Ngành Kỹ thuật điều khiển (122)
A
17,0
- Ngành Kỹ thuật ô tô (123)
A
14,5
- Ngành Chế tạo máy (124)
A
14,5
- Ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp (125)
A
16,5
Học viện Quân y
Hệ quân sự
A
Đối với nam
- Miền Bắc:24,5
- Miền Nam:23,5
Đối với nữ
- Miền Bắc24,0
- Miền Nam24,0
B
Đối với nam
- Miền Bắc:24,0
- Miền Nam:23,0
Đối với nữ
- Miền Bắc:26,5
- Miền Nam:24,5
Hệ Dân sự
A, B
24,
Học viện Khoa học Quân sự
Đào tạo trinh sát kỹ thuật (101)
A
- Miền Bắc:25,5
- Miền Nam:23,5
Đào tạo Tiếng Anh (701)
D1
Đối với nam
- Miền Bắc:30,5
- Miền Nam:28,5
Đối với nữ
- Miền Bắc:35,0
- Miền Nam:33,0
Đào tạo Tiếng Nga (702)
D1
Đối với nam
- Miền Bắc:28,0
- Miền Nam:26,
Đối với nữ
- Miền Bắc:33.0
- Miền Nam28.0
D2
Đối với nam
- Miền Bắc:28.0
- Miền Nam:26.0
Đối với nữ
- Miền Bắc :30.0
- Miền Nam:28.0
Đào tạo Tiếng Trung (704)
D1
Đối với nam
- Miền Bắc:28.0
- Miền Nam:26.0
Đối với nữ
- Miền Bắc:34.0
- Miền Nam:32.0
D2
Đối với nam
- Miền Bắc:28.0
- Miền Nam:26.0
Đối với nữ
- Miền Bắc:34.0
- Miền Nam:32.0
D3
Đối với nam
- Miền Bắc:28.0
- Miền Nam:26.0
Đối với nữ
- Miền Bắc:34.0
- Miền Nam:32.0
D4
Đối với nam
- Miền Bắc:28.0
- Miền Nam:26.0
Đối với nữ
- Miền Bắc:34.0
- Miền Nam:32.0
Hệ dân sự
- Tiếng Anh (751):22.0
- Tiếng Trung (754):20.0
Ghi chú: Điểm trúng tuyển của các ngành khối D đã nhân hệ số môn ngoại ngữ
Học viện Biên phòng
C
- Miền Bắc:24,5
- Miền Nam:22,5
Học viện Hậu cần
A
Hệ quân sự
-Miền Bắc:19.0
-Miền Nam:15,0
Hệ dân sự
- Tài chính- ngân hàng (201)
A
15,0
- Kế toán (301)
A
14,5
Học viện Phòng không - Không quân
A
Đào tạo sĩ quan chỉ huy phòng không
- Miền Bắc:15,0
- Miền Nam:13,0
Đào tạo kỹ sư Hàng không
- Miền Bắc:17,0
- Miền Nam:15,0
Học viện Hải quân
A
- Miền Bắc:16.0
- Miền Nam:15.0
Học viện Chính trị quân sự
C
-Miền Bắc:20,5
-Miền Nam:20,0
Trường Sĩ quan Lục quân I
A
- Nam miền Bắc:20,5
Trường Sĩ quan Lục quân II
A
- Điểm chuẩn cho riêng Quân khu 5:16.0
- Điểm chuẩn cho riêng Quân khu 7:16.0
- Điểm chuẩn cho riêng Quân khu 9:15.0
- Điểm chuẩn cho các đơn vị khác:16.0
Trường Sĩ quan Pháo binh
A
- Miền Bắc:17.5
- Miền Nam"13.0
Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp
A
- Miền Bắc:21.0
- Miền Nam:13.0
Trường Sĩ quan Đặc công
A
- Miền Bắc:17.5
- Miền Nam:14.5
Trường Sĩ quan Phòng hóa
A
- Miền Bắc:20.0
- Miền Nam:13.0
Trường Sĩ quan Công binh
A
- Miền Bắc:18.0
- Miền Nam:14.5
Trường Sĩ quan Thông tin
A
- Miền Bắc:21.0
- Miền Nam:17.0
Trường Sĩ quan Không quân
A
- Miền Bắc:15.0
- Miền Nam:14.5
Trường CĐ VinhemPich
A
Nam thanh niên Quân khu 7:23.5
Nam thanh niên Quân khu 9:20.5
Nam thanh niên Quân khu 5:22.5
Nam thanh niên Quân khu khác:22.5
Quân nhân Quân khu 7:15.5
Quân nhân Quân khu 9:15.0
Quân nhân Quân khu 5:15.5
Quân nhân Quân khu khác:15.5
Logged

[BG] VănHậuBG_9x
vanhaubg
Thành viên
*
Bài viết: 70



« Trả lời #6 vào lúc: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 11:46:30 AM »

Còn đây là năm 2011
 Các trường khối quân đội công bố điểm chuẩn, điểm NV2 năm 2011
(LĐ) - Thứ tư 24/08/2011 10:16
Trang chủ | Tuyển sinh

Khối trường quân đội vừa chính thức công bố điểm trúng tuyển vào hệ quân sự và dân sự năm 2011. Theo đó, mức điểm chuẩn của phần lớn các trường đều giảm mạnh, nhiều trường ấn định mức điểm bằng sàn.

Mức điểm chuẩn công bố tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm.

STT
Tên trường/Ngành đào tạo    
Khối
Điểm TT
   Chỉ tiêu và điểm xét NV2
1-Sỹ quan Chính trị
C
+Miền Bắc       15,5
+Miền Nam    14,5
2-Sỹ Quan Lục Quân I         
+Miền Bắc        17,0
+Miền Nam    17,0
3-Học viện Kỹ thuật Quân sự
A     
     Hệ quân sự    
*Đối với Nam       
+Miền Bắc    19,0
+Miền Nam    16,0
*Đối với Nữ    
+Miền Bắc    22,5
+Miền Nam    19,5
Hệ dân sự       
-Nhóm ngành CNTT    
A
16,0
-Nhóm ngành Điện-Điện tử    
A
15,0
-Nhóm ngành Xây dựng-Cầu đường    
A
17,0
- Nhóm ngành Cơ khí-Cơ khí động lực    
A
14,0
Các ngành đào tạo đại học - Hệ dân sự:              Chỉ tiêu: 80
Nhóm 1: Công nghệ Thông tin    A         Điểm xét tuyển NV2 18,0
Nhóm 2: Các ngành Điện-Điện tử    A         Điểm xét tuyển NV2 17,0
Nhóm 3: Cơ khí - Cơ khí động lực    A         Điểm xét tuyển NV2 16,5
Nhóm 4: Xây dựng Dân dụng và Cầu đường    A         Điểm xét tuyển NV2 19,0
4-Học Viện Quân Y    
A        
     *Đối với Nam    
+Miền Bắc        23,5
+Miền Nam    21,5
*Đối với nữ    
+Miền Bắc    26,5
+Miền Nam    23,5
B
*Đối với Nam       
+Miền Bắc    23,5
+Miền Nam    21,0
*Đối với nữ    
+Miền Bắc    26,5
+Miền Nam    23,5
   Hệ dân sự            
- Bác sỹ đa khoa    
A,B
24,0
- Dược sỹ    
A
17,5
5-Học Viện Hậu Cần
A     
+Miền Bắc    19,0
+Miền Nam    13,5
Hệ dân sự    
Tài chính ngân hàng    
A
15,5
Kỹ thuật xây dựng    
A
14,0
Tài chính Kế toán    
A
15,0
- Hệ đại học quân sự    
A
Chỉ tiêu 13, Điểm xét tuyển 13,5
- Tuyển thí sinh NV2 có hộ khẩu thường trú phía Nam từ tỉnh Quảng Trị trở vào 3 năm trở lên, dự thi đại học hệ quân sự khối A năm 2011, không trúng tuyển nguyện vọng 1
Các ngành đào tạo đại học - Hệ dân sự:              Chỉ tiêu: 95
Ngành Tài chính - Ngân Hàng    A         Điểm xét NV2: 15,5
Ngành Kế toán    A         Điểm xét NV2: 15,0
Ngành Kỹ thuật Xây dựng    A         Điểm xét NV2: 14,0
6-Học Viện Hải Quân    
 +Miền Bắc    15,5
+Miền Nam    13,0
- Hệ đại học quân sự    A         Chỉ tiêu 19, Điểm xét tuyển 13,0
- Tuyển thí sinh NV2 có hộ khẩu thường trú phía Nam từ tỉnh Quảng Trị trở vào 3 năm trở lên, dự thi đại học hệ quân sự khối A năm 2011, không trúng tuyển nguyện vọng 1.
7-Học Viện Phòng không      
   *Đào tạo sỹ quan chỉ huy phòng không    
A        
+Miền Bắc    16,0
+Miền Nam    13,5
*Đào tạo Kỹ sư Hàng không    
A   
+Miền Bắc    17,5
+Miền Nam    13,5
- Hệ đại học quân sự - Kỹ sư hàng không (Ký hiệu trường KPS)    A         Chỉ tiêu 6, Điểm xét tuyển 13,5
- Hệ đại học quân sự - Chỉ huy tham mưu Phòng không - Không quân (Ký hiệu trường PKS)    A         Chỉ tiêu 18, Điểm xét tuyển 13,5
- Tuyển thí sinh NV2 có hộ khẩu thường trú phía Nam từ tỉnh Quảng Trị trở vào 3 năm trở lên, dự thi đại học hệ quân sự khối A năm 2011, không trúng tuyển nguyện vọng 1.
8-Học Viện Biên phòng    
C
+Miền Bắc    18,0
+Miền Nam    16,5
9-Học Viện Khoa học Quân sự    
* Điểm chuẩn đã nhân hệ số môn Ngoại ngữ
 
     *Đào tạo trinh sát kỹ thuật    
A   
+Miền Bắc    21,5
+Miền Nam    19,5
*Đào tạo Tiếng Anh    
D1   
-Đối với Nam       
+Miền Bắc    27,0
+Miền Nam    25,0
-Đối với Nữ    
+Miền Bắc    32,0
+Miền Nam    30,0
*Đào tạo Tiếng Nga    
D1   
-Đối với Nam       
+Miền Bắc    25
+Miền Nam    23
-Đối với Nữ    
+Miền Bắc    27,5
+Miền Nam    25,5
D2   
-Đối với Nam 
+Miền Bắc    25,5
-Đối với Nữ       
+Miền Bắc    23,5
*Đào tạo Quan hệ quốc tế QP    
D1   
- Đối với Nam       
+Miền Bắc    29,0
+Miền Nam    27,0
-Đối với Nữ    
+ Miền Bắc    33,0
+ Miền Nam    30,0
     *Đào tạo Tiếng Trung
D1   
-Đối với Nam       
+Miền Bắc    26,0
+Miền Nam    24,0
-Đối với Nữ    
+Miền Bắc    29,0
+Miền Nam    27,0
D2   
-Đối với Nam       
+Miền Bắc    26,0
-Đối với Nữ    
+Miền Bắc    24,0
D3   
-Đối với Nam       
+Miền Bắc    29,0
-Đối với Nữ    
+Miền Bắc    24,0
D4   
-Đối với Nam       
+Miền Bắc    26,0
-Đối với Nữ    
+Miền Bắc    24,0
   Hệ dân sự            
- Tất cả các ngành    
D
21,0
     Các ngành đào tạo đại học - Hệ dân sự:              
     + Tiếng Anh    D1         Điểm xét tuyển: 21,0
    + Tiếng Trung    D1234         Điểm xét tuyển: 21,0
10-Sỹ Quan Công Binh    
A   
+Miền Bắc    19,0   
+Miền Nam    14,0
Đào tạo cao đẳng - Hệ dân sự              
- Cầu đường bộ    A         Chỉ tiêu 100, Điểm xét tuyển 10,0
- Máy Xây dựng    A         Chỉ tiêu 100, Điểm xét tuyển 10,0
11-Sỹ Quan Pháo Binh    
A     
+Miền Bắc    16,5
+Miền Nam    13,0
- Hệ đại học quân sự    A         Chỉ tiêu 3, Điểm xét tuyển 13,0
- Tuyển thí sinh NV2 có hộ khẩu thường trú phía Nam từ tỉnh Quảng Trị trở vào 3 năm trở lên, dự thi đại học hệ quân sự khối A năm 2011, không trúng tuyển nguyện vọng 1
12-Sỹ Quan Thông tin    
A        
 +Miền Bắc    16,0
+Miền Nam    14,0
Đào tạo cao đẳng - Hệ dân sự              
Công nghệ thông tin    A         Chỉ tiêu 100, Điểm xét tuyển 10,0
Điện tử viễn thông    A         Chỉ tiêu 100, Điểm xét tuyển 10,0
13-Sỹ Quan Lục Quân II
A        
 +Quân khu 5    15,5
+Quân khu 7    15,0
+Quân khu 9    14,0
+Đơn vị khác    14,5
14-Sỹ quan Không quân    
A        
 + Miền Bắc    14,5
+ Miền Nam    13,5
15-Sỹ Quan kỹ thuật Quân sự
A     
+ Quân khu 5    13,0
+ Quân khu 7    13,0
+ Quân khu 9    13,0
+ Đơn vị khác    13,0
16-Cao đẳng công nghiệp quốc phòng              
     Đào tạo cao đẳng - Hệ dân sự              
Kế toán    A,D         Chỉ tiêu 130, Điểm xét tuyển 10,0
Công nghệ Kỹ thuật Điện    A         Chỉ tiêu 60, Điểm xét tuyển 10,0
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí    A         Chỉ tiêu 60, Điểm xét tuyển 10,0
17-Trường đại học Trần Đại Nghĩa (Tên quân sự: Trường sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vinhempic))              
     - Hệ đại học quân sự              Chỉ tiêu 58, Điểm xét tuyển 13,0
Xét tuyển nguyện vọng 2 từ thí sinh Nam dự thi hệ đại học quân sự Khối A năm 2011 không trúng tuyển nguyện vọng 1, chỉ tiêu cụ thể như sau:- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam (từ Quảng Trị trở vào): 08 chỉ tiêu.- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc (từ Quảng Bình trở ra) chỉ tiêu phân bổ theo từng quân khu: Quân khu 1: 12 chỉ tiêu; Quân khu 2: 12 chỉ tiêu; Quân khu 3: 12 chỉ tiêu; Quân khu 4: 10 chỉ tiêu; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: 04 chỉ tiêu.
Đào tạo đại học - hệ dân sự:              
- Công nghệ Thông tin    A         Chỉ tiêu 100, Điểm xét tuyển 13,0
- Công nghệ Kỹ thuật ô tô    A         Chỉ tiêu 100, Điểm xét tuyển 13,0
18-ĐH Văn hóa Nghệ thuật Quân đội    
C        
     * Hệ quân sự       
- Hệ CĐ Thư viện       
+ Miền Bắc    13,0   
+ Miền Nam    12,5
 Đối với điểm chuẩn hệ dân sự ĐH Văn hóa Nghệ thuật Quân đội quy định như sau:
- ĐH Sư phạm âm nhạc: Phía Bắc: Tổng điểm 25,0; chuyên môn (hệ số 2) 14,5; phía Nam: Tổng điểm 28,0; chuyên môn (hệ số 2) 16,0.
- ĐH Sư phạm mỹ thuật: Phía Bắc: Tổng điểm 20,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 14,0; phía Nam: Tổng điểm 20,5; chuyên môn (tổng 2 môn) 14,0.
- ĐH Quản lý văn hóa: Phía Bắc: Tổng điểm 21,0; chuyên môn (hệ số 2) 12,0; phía Nam: Tổng điểm 20,5; chuyên môn (hệ số 2) 11,5.
- ĐH Nghệ thuật chuyên nghiệp: Phía Bắc: Thanh nhạc, tổng điểm 28,5; chuyên môn (hệ số 2) 17,0. Biên đạo múa, tổng điểm 21,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 18,25. Huấn luyện múa, tổng điểm 20,5; chuyên môn (tổng 2 môn) 16,75. Biểu diễn nhạc cụ phương tây, tổng điểm 28,0; chuyên môn (hệ số 2) 16,0. Biểu diễn nhạc cụ truyền thống, tổng điểm 29,5; chuyên môn (hệ số 2) 18,5. Sáng tác âm nhạc; chỉ huy dàn nhạc, tổng điểm 27,5; chuyên môn (hệ số 2) 17,0. Phía Nam: Thanh nhạc, tổng điểm 28,0; chuyên môn (hệ số 2) 18,0. Biên đạo múa, tổng điểm 21,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 18,25.
* Cao đẳng diễn viên múa: Tổng điểm 16,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 14,0.
Điểm chuẩn tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng ngành quân sự cơ sở:
Thi tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 (Đại học Trần Quốc Tuấn): Các Quân khu 1, 2, 3, 4, Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội: Điểm chuẩn đại học 14,0; cao đẳng 11,0.
Thi tại Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đại học Nguyễn Huệ): Các Quân khu 5, 7, 9, điểm chuẩn đại học 14,0; cao đẳng 11,0.
Ban tuyển sinh Bộ Quốc Phòng cho biết, đối với các thí sinh không trúng tuyển, nhưng có điểm thi cao hơn hoặc bằng điểm sàn theo quy định của Bộ GD-ĐT các trường sẽ cấp cho mỗi thí sinh 2 phiếu báo kết quả thi tuyển sinh theo mẫu quy định để thí sinh đăng ký xét tuyển nguyện vọng 2, nguyện vọng 3 vào các trường dân sự theo quy chế của Bộ GD-ĐT và quy định của Bộ Quốc phòng.
Nguyện vọng 2: Tuyển sinh trong cả nước. Thí sinh dự thi đại học, cao đẳng khối A theo đề thi chung của Bộ GD- ĐT, không trúng tuyển nguyện vọng 1.
Theo Dân trí
Logged

[BG] VănHậuBG_9x
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14583


Чёрный Орёл


« Trả lời #7 vào lúc: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 06:23:16 PM »

1. Không sử dụng nguồn wiki tiếng Việt - lần này châm chước, chưa nhắc.

2. Nếu chỉ để giới thiệu các trường quân đội và cập nhật điểm chuẩn của các khối/ngành đào tạo trong các trường thì không cần thiết mở riêng một chủ đề.

Yêu cầu bạn đọc Nội quy diễn đàn trước khi viết bài hay mở chủ đề. Diễn đàn không chấp nhận thành viên muốn lên quân hàm bằng cách spam.
Logged
selene0802
Trung tá
*
Bài viết: 2782


...áo xanh, nón tai bèo, mưa đầu mùa...


« Trả lời #8 vào lúc: 11 Tháng Mười Hai, 2012, 11:13:15 PM »

Hiện nay có lẽ chủ topic đã cụt hứng nên thôi tạm khóa topic lại tránh spam, bao giờ bạn có hứng, PM tôi sẽ mở khóa

P.S:
Trích dẫn
Cảm xúc không tồn tại quá lâu được.
Nếu cảm xúc của bạn toàn copy với paste như thế thì bị nhắc cũng không sai đâu
Logged

...thành phố đang nhớ nhung một dáng hình ai...
Trang: 1   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.19 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM