Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: Kỷ niệm 5 năm ngày Diễn đàn chính thức hoạt động (31/5/2007 - 31/5/2012)
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 25 Tháng Năm, 2012, 12:57:54 AM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.  (Đọc 26581 lần)
0 Thành viên và 5 Khách đang xem chủ đề.
huyphuc1981_nb
Thành viên
*
Bài viết: 790



« Trả lời #50 vào lúc: 27 Tháng Tư, 2008, 11:45:54 AM »

Ngụy già đã nổi tiếng ngu thô, ngụy con nối dõi, bùn cừi bò ra.
ở đây đã nói về bích kích pháo
http://quansuvn.net/index.php?topic=255.msg12034#msg12034

Hôm nay định viết tiếp vào pháo súng cổ cái Howitzer, HP mới đi mò mấy cái ảnh thật là đặc trưng, mò được một cái ảnh pháo Nga nhưng chỉ có một phía.
Bừn cừi nhất là vào đây:
http://vi.wiktionary.org/wiki/howitzer

Ôi trời ôi, có mỗi từ bách kích pháo ngọng mà ngụy già ngụy trẻ có bức kích pháo, bích kích pháo, bùn cừi buò ra, không hỉu còn bờ kích pháo nào nữa không.

Lựu là quả lựu, có nhiều hột, đại khái tiếng ta có "trái na". Lựu là tiếng tầu chỉ "trái phá", từ lựu đạn (từ tiếng việt gọi "Lựu thủ pháo" của tầu, Tầu cũng gọi tắt). Tiếng châu Âu trái phá là Fire-Ball, tên ổ cứng đấy.

Howitzer là "lựu pháo", "lựu đạn pháo" 榴弹炮 trong tất cả các thứ tiếng tầu lớn tầu bé, Nhật, Hàn, và Vịt. Có mỗi loài Vịt lạc nó đẻ ra en nờ cái từ nghe lỏm được từ Bách Kích Pháo (cối). "Lựu pháo", "lựu đạn pháo", 榴弹炮 tức là "pháo bắn ra trái phá".
Howitzer là từ tượng thanh, tiếng đạn pháo này thời cổ kêu lâu và rít vo vo (như cối ngàt nay), thời gian bay của đạn lâu, tốc độ đạn thấp, đường đạn cong cao, đạn to nặng. Cấu tạo Howitzer và thay đổi theo thời gian thế nào thì tư từ, đang tìm ảnh. Mà pà con nào có ảnh nào đặc trưng thì send cho xin, mấy lị mách cho chỗ chứa ảnh đi, ghét cái photobucket.com rồi.

Bức, , đôi khi được viết bằng là "(giữ-ép đến) chặt", "bức bách""gần chặt", "bách" "gần". Kiểu như "đòi nợ (huy phúc) bức bách" là đòi ráo riết lắm rồi, hay "áp bức""đè chặt".

"Bách kích pháo" 迫击砲, còn được viết là "bách kích bào" 迫击炮 là từ các nước chữ vuông chỉ cối, Tầu lớn bé Nhật Hàn.

Ngụy già vốn hay chữ, học lỏm được "Bách Kích Pháo", nhưng từ thầy đồ ngọng nào đó, truyền cho con cháu "Bích Kích Pháo""Bức Kích Pháo", bừn cừi buò ra, bờ kích pháo nào nữa đây.
 Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin
"Bức kích pháo""pháo đánh chặt chẽ"  Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin Grin.

Từ với chả điển, đúng là cái đống rác.


Đề nghị bác huyphuc_1981nb lưu ý cách dùng từ!
À, Bạn Tung bảo sủa thì sửa.

Lấy từ cái nồi hông đặt trên đầu bọn khố đỏ khố xanh. Em út Hàn Triệu nó dốt nát quá, nên đẻ ra lắm thứ linh tinh. Em út Hàn Triệu sao lại không dược gọi, từ Ngụy nhà ta dùng bao nhiêu năm, từ lúc tớ biết nói đến giờ, sao lại không cho tớ dùng Huh? Đó cũng là một từ ngiêm túc, chữ thánh hiền hẳn hoi đấy chữ.

Nói thật, cái lũ ngu si thô bỉ đó, tớ chả bao giờ thích dùng những câu nghiêm trang cả. Dùng đến chữ Ngụy là đã nể mặt lắm rồi, còn nếu không dùng chữ đó, thì tự đặt ra bí danh vậy.
« Sửa lần cuối: 27 Tháng Tư, 2008, 12:02:39 PM gửi bởi huyphuc1981_nb » Logged

Ờ, ừ, thì ký.
dongadoan
Thành viên
*
Bài viết: 7441


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #51 vào lúc: 27 Tháng Tư, 2008, 11:52:31 AM »

Đây là quy định của diễn đàn, chú thích hay không thích thì cũng phải chấp hành! Có thể cho phép chú dùng cụm từ "vịt ngan cọng hành" để thay thế! Grin
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
Krongen
Thành viên
*
Bài viết: 56



« Trả lời #52 vào lúc: 04 Tháng Năm, 2008, 06:28:24 PM »

Cho em hoi coi may thu sau day dich sang tieng Viet nhu the nao
- minigun
- shotgun
- fire in the hole
Logged

SỐNG HOÀ BÌNH HOẶC CHẾT KHỐC LIỆT
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 12871


Чёрный Орёл


« Trả lời #53 vào lúc: 04 Tháng Năm, 2008, 06:42:26 PM »

Cho em hoi coi may thu sau day dich sang tieng Viet nhu the nao
- minigun
- shotgun
- fire in the hole
Bắn Đột kích à? Hay CS? Grin
Logged

... Chim giăng giăng bay ngoài nắng xuân đẹp thay, tan cơn phong ba mặt đất yên rồi đây. Em hãy nở nụ cười tuơi xinh. Như cánh hoa xuân chào riêng anh. Nói nhau ngàn lời qua đôi mắt xanh...
shmel
Thành viên
*
Bài viết: 182


Man in Iron Mask


« Trả lời #54 vào lúc: 04 Tháng Năm, 2008, 07:06:44 PM »

- fire in the hole

Chú ý bom nổ! Grin
Logged
huyphuc1981_nb
Thành viên
*
Bài viết: 790



« Trả lời #55 vào lúc: 06 Tháng Năm, 2008, 02:15:20 AM »

Cho em hoi coi may thu sau day dich sang tieng Viet nhu the nao
- minigun
- shotgun
- fire in the hole

- minigun=== trọng liên gatling
- shotgun=== pháo nòng ngắn
- fire in the hole====hỏi bạn shmel  Grin Grin Grin Grin
Logged

Ờ, ừ, thì ký.
altus
Moderator
*
Bài viết: 1657



« Trả lời #56 vào lúc: 11 Tháng Năm, 2008, 06:23:54 PM »

Cho em hoi coi may thu sau day dich sang tieng Viet nhu the nao
- minigun
- shotgun
- fire in the hole

cái thứ 03 thì không nhớ lắm nhưng hai cái kia thì hình như báo QĐND dịch ra là mi-li-gânsọt-gânShocked Huh Undecided
Logged
molnya
Thành viên
*
Bài viết: 84


« Trả lời #57 vào lúc: 12 Tháng Năm, 2008, 05:41:20 AM »

Fire in the hole = Chọt lựu đạn ( quăng lựu vào lô côt)
Logged
shmel
Thành viên
*
Bài viết: 182


Man in Iron Mask


« Trả lời #58 vào lúc: 12 Tháng Năm, 2008, 10:18:01 PM »

Tuỳ ngữ cảnh mà dịch thôi. Tham khảo tạm wiki: http://en.wikipedia.org/wiki/Fire_in_the_hole

"Fire in the hole" is a standard warning, used in many countries in the world, indicating that an explosive detonation in a confined space is imminent. It originated with miners, who needed to warn their fellows that a charge had been set. This phrase is also tought to have originated back in the days of wooden warships where they carried large amounts of gunpowder for their cannons in the hold of the ships. A fire on deck could be dealt with but a fire below deck was almost certainly fatal.

The phrase was subsequently adopted by the United States Army and Marines to give notice that a grenade or satchel charge was being tossed into a bunker, spider hole, or other enclosure. It is not used for all explosions — throwing a grenade in the open is not announced, for example — only those surprisingly close.

This phrase is used extensively on film and TV sets by the special effects department whenever setting off effects charges of any nature (from weapons that fire blanks to a blood squib to huge fireballs). It serves as as a warning to the crew that a loud sound is imminent and as a final warning to stop the shot if there are any problems in any department. As a result the phrase is frequently used in MythBusters due to their extensive work on set as Special Effects technicians.

Xem phần discussion của nó cũng có vài giả thuyết khá thú vị về nguồn gốc của cụm từ này.
Logged
huyphuc1981_nb
Thành viên
*
Bài viết: 790



« Trả lời #59 vào lúc: 13 Tháng Năm, 2008, 04:11:41 AM »

Fire in the hole = Chọt lựu đạn ( quăng lựu vào lô côt)


Bạn nói trên cả đúng.
Đây là cụm tử nói vui mà nước nào cũng có. Hành động tống trái phá hay liểu cháy vào công sưn qua lỗ châu mai được nói tếu. Kết quả thì rất tốt, liều cháy nổ điểm hoả trong buồng kín có sức sát thương lớn, nhưng cụm này vẫn chỉ là tếu thôi. Cứ dịch như thế là trên cả đúng.
Logged

Ờ, ừ, thì ký.
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.16 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM