Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: Kỷ niệm 5 năm ngày Diễn đàn chính thức hoạt động (31/5/2007 - 31/5/2012)
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 25 Tháng Năm, 2012, 12:51:42 AM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.  (Đọc 26581 lần)
0 Thành viên và 5 Khách đang xem chủ đề.
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3022


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #90 vào lúc: 27 Tháng Sáu, 2009, 10:54:44 AM »

Nguyên gốc Frigate là loại tàu chiến có hỏa lực mạnh hoạt động độc lập ngoài đội hình (khác với các tàu chiến đội hình/ship-of-the-line). Loại tàu này hỏa lực kém hơn tàu chiến đội hình, nhưng lại cơ động linh hoạt hơn và dự trữ chiến đấu dài ngày hơn. Nhiệm vụ của Frigate gồm: (i) cắt đứt/phong toả/duy trì lưu thông hàng hải; (ii) bắt liên lạc; (iii) tuần tiễu và (iv) hộ tống hàng hải.

Frigate hiện đại đã chuyển nhiệm vụ (i) và hộ tống phòng không hạm đội (iv) cho tuần dương hạm/cruiser, trong khi chủ yếu thực hiện nhiệm vụ (ii), (iii) và (iv) trong các vùng biển có bán kính hoạt động cách căn cứ 4000 km hoặc xa hơn nếu có tiếp liệu. Tên gọi Frigate được chuyển ngữ thành tàu tuần tiễu xa bờ/hạng nặng hoặc tàu hộ tống tuỳ theo nhiệm vụ chính yếu của tàu.

Ví dụ, VN mua tàu Frigate/Фрегат Gepard 3.9 của Nga. Lớp frigate đề án 1166 vốn được thiết kế chủ yếu là tàu hộ tống xa bờ và tuần tiễu biển kín từ thời còn Hải quân Liên Xô. Thời sau LX, mặc dù mẫu thiết kế này (đề án 1166.1) tiếp tục được Hải quân Nga sử dụng, nhưng bên cạnh đó, Nga cho phép xuất khẩu các phiên bản thiết kế tùy chọn cho khách hàng. VN chọn mua loại Gepard 3.9 là tàu tuần tiễu xa bờ/hạng nặng.


Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
whamy04
Thành viên
*
Bài viết: 165


« Trả lời #91 vào lúc: 26 Tháng Mười Hai, 2009, 11:32:35 AM »

Có mấy từ sau không biết em dịch như vậy có đúng chưa (từ sách Janes's Fighting Ships 2004-2005):
- Coastal Patrol Craft: tàu tuần tra duyên hải
- Inshore Patrol Craft: tàu tuần tra gần bờ
- Large Patrol Craft: tàu tuần tra lớn
- Offshore Patrol Craft: tàu tuần tra xa bờ
- Minesweeper: tàu quét mìn
- Minehunter: tàu săn mìn
- Minelayer: tàu rải/đặt mìn
- Corvette: tàu hộ tống nhỏ, như vậy có trùng với Frigate không?
Có điều lạ là trong sách đó tuy Large Patrol Craft nhưng nó chỉ có mấy chục tấn? Duyên hải với gần bờ thì cũng gần như nhau? Quét mìn với săn mìn em nghĩ cũng cùng chức năng là tìm mìn rồi phá hủy nó đi?
Không biết các bác nghĩ sao?
Logged
chiangshan
Thành viên
*
Bài viết: 3270


No sacrifice, no victory


« Trả lời #92 vào lúc: 05 Tháng Tư, 2010, 06:45:27 PM »

Vẫn là chuyện quân hàm. Hiện nay em vẫn dịch quân hàm của Đức (từ cao xuống thấp) như thế này:
Generalfeldmarschall (Field Marshal): Thống chế.
Generaloberst (Colonel General): Chuẩn thống chế.
General: Đại tướng.
Generalleutnant (Lieutenant General): Trung tướng.
Generalmajor (Major General): Thiếu tướng.

Nhưng vừa rồi xem lại 1 số sách của ta dịch ra tiếng Việt (hồi ký Zhukov, Tuyết bỏng...) thì có vẻ họ đều dịch Generalfeldmarschall là "chuẩn thống chế".

Các bác có ý kiến gì không ạ.
Logged

Dân ta phải biết sử ta
Cái gì không biết cần tra Gúc gồ
huyphongssi
Thành viên
*
Bài viết: 1072



« Trả lời #93 vào lúc: 05 Tháng Tư, 2010, 10:27:35 PM »

Vẫn là chuyện quân hàm. Hiện nay em vẫn dịch quân hàm của Đức (từ cao xuống thấp) như thế này:
Generalfeldmarschall (Field Marshal): Thống chế.
Generaloberst (Colonel General): Chuẩn thống chế.
General: Đại tướng.
Generalleutnant (Lieutenant General): Trung tướng.
Generalmajor (Major General): Thiếu tướng.

Nhưng vừa rồi xem lại 1 số sách của ta dịch ra tiếng Việt (hồi ký Zhukov, Tuyết bỏng...) thì có vẻ họ đều dịch Generalfeldmarschall là "chuẩn thống chế".

Các bác có ý kiến gì không ạ.

Có vẻ các dịch giả bị ảnh hưởng bởi một cấp bậc cao hơn là Reichsmarschall tức Thống chế Đế chế xuất hiện từ năm 1940 nên Thống chế chiến trường (Generalfeldmarschall) bị đẩy xuống thành Chuẩn Thống chế. Cách dịch này không được chính xác theo bối cảnh.

Em thấy cách dịch này có thể tham khảo:
Reichsmarschall (Imperial Marshal): Thống chế đế chế
Generalfeldmarschall (Field Marshal): Thống chế chiến trường hay thống tướng
Generaloberst (Colonel General): Chuẩn thống chế hay chuẩn thống tướng (TQ gọi là thượng tướng).
General: Đại tướng.
Generalleutnant (Lieutenant General): Trung tướng.
Generalmajor (Major General): Thiếu tướng.
Logged

Nhằm thẳng quân thù, Bắn!
altus
Moderator
*
Bài viết: 1657



« Trả lời #94 vào lúc: 05 Tháng Tư, 2010, 11:40:02 PM »

Các bác dịch thế nào thì dịch dưng mà ra Thượng tướng to hơn Đại tướng là vứt. Grin

Tôi đề nghị dịch thế này

Reichsmarschall: Đại nguyên soái.
Generalfeldmarschall (Field Marshal): Nguyên soái
Generaloberst (Colonel General): Đại tướng.
General: Thượng tướng.





Logged
tientt82
Thành viên
*
Bài viết: 290


30/4 | 7/5 | 9/5


« Trả lời #95 vào lúc: 13 Tháng Tư, 2010, 09:45:15 PM »

Trích dẫn
Một cái nữa là "motorized infantry" và "mechanized infantry", sách báo hay dịch chung là "bộ binh cơ giới", thật ra là 2 loại khác nhau :
- Motorized infantry : tạm gọi là bộ binh cơ giới hoá, bộ binh cơ động chủ yếu trên xe vận tải thường.
- Mechanized infantry : bộ binh cơ giới, bộ binh cơ động, chiến đấu chủ yếu trên xe bọc thép có vũ trang (IFV, APC).

Riêng có Nga lại gọi bộ binh cơ giới là motorized.

Armoured infantry cũng tương tự mechanized infantry, nhưng là bộ binh nằm trong các đơn vị thiết giáp. Nhà ta cũng gọi tuốt là bộ binh cơ giới.

Đây là điểm khác biệt mà bác Chiangsan đã chỉ ra giữa Motorized infantry và Mechanized infantry

Trước khi apc ; nhất là ifv phổ biến thì biên chế của lữ  cơ giới hóa và lữ "cơ khí"  Grin tức lữ cơ giới của LX (trước trận Kursk) như sau

Motorised http://dspace.dial.pipex.com/town/avenue/vy75/rusmrb.htm
Mechanised http://dspace.dial.pipex.com/town/avenue/vy75/rusmb.htm

Có thể nhận thấy khác biệt cơ bản là lữ cơ giới được trang bị xe tăng ; còn lữ cơ giới hóa chủ yếu là pháo chống tăng
Lữ cơ giới hóa còn được trang bị 10 apc (chắc là dòng Mx của Mĩ ; trong lend-lease LX nhận được gần 1000 ) ; trong khi đó lữ cơ giới được bổ sung thêm khoảng 140 sapper

Vậy có thể tạm đưa ra kết luận là lữ cơ giới có mục đích là tiến công ; còn nhiệm vụ cơ bản của lữ cơ giới hóa là phòng ngự  Grin



« Sửa lần cuối: 13 Tháng Tư, 2010, 10:20:59 PM gửi bởi tientt82 » Logged

Chúng ta sẽ không lùi ; vì đằng sau là Mátxcơva ...
chiangshan
Thành viên
*
Bài viết: 3270


No sacrifice, no victory


« Trả lời #96 vào lúc: 13 Tháng Tư, 2010, 09:57:58 PM »

Nói chính xác hơn thì lữ cơ giới có nhiệm vụ đột kích, lữ cơ giới hóa có nhiệm vụ đi sau hỗ trợ, càn quét, chiếm đóng... trận địa.
Logged

Dân ta phải biết sử ta
Cái gì không biết cần tra Gúc gồ
tanamthien
Thành viên

Bài viết: 2


« Trả lời #97 vào lúc: 05 Tháng Chín, 2010, 02:35:46 PM »

Hôm nay tôi đi triển lãm sách, thấy có cuốn "Từ điển BK quân sự VN" vô cùng quy mô do 1 tập thể nhiều tướng, tá tham gia soạn thảo. Nhưng giá thì đắt  quá : 720.000đ/cuốn.
có ai đóng gói thành ebook rồi share cho mọi người được không
Logged
binhnhi2009
Thành viên
*
Bài viết: 118


« Trả lời #98 vào lúc: 05 Tháng Chín, 2010, 06:14:34 PM »

@huyphuc1981_nb

Nhờ bác giải thích xíu về chữ pháo trong bàn cờ tướng giùm. bn không thấy chữ đó trong các chữ "pháo" mà bác đã dùng



Logged
ngthi96
Thành viên
*
Bài viết: 83


« Trả lời #99 vào lúc: 25 Tháng Mười Một, 2011, 04:04:12 PM »

Cho em hỏi thăm mấy chức danh này dịch ra tiếng Việt là gì
executive officer...Sĩ quan quản trị?
operations officer...sĩ quan hành quân ?
communications officer...sĩ quan thông tin?
weapons-platoon leader?
platoon sergeant...?
wingman...phi công cánh?
forward air controller ?...chỉ điểm mục tiêu của không quân?
aerial rocket artillery commander?

Mong các bác giúp...
« Sửa lần cuối: 25 Tháng Mười Một, 2011, 04:23:35 PM gửi bởi ngthi96 » Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.16 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM